Giáo dục

Phép tịnh tiến là gì? Các dạng bài tập toán của phép tịnh tiến

Phép tịnh tiến là gì? Các dạng bài tập toán của phép tịnh tiến

Phép tịnh tiến là một trong phần kiến thức Toán 11, phân môn Hình học vô cùng quan trọng. Nhằm giúp quý thầy cô cùng các bạn học sinh có thêm ngồn tư liệu quý để dạy và học tốt chuyên đề phép tịnh tiến, các dạng bài tập toán của phép tịnh tiến, Mầm Non Ánh Dương đã chia sẻ bài viết sau đây. Các bạn theo dõi nhé !

I. PHÉP TỊNH TIẾN LÀ GÌ ?

This post: Phép tịnh tiến là gì? Các dạng bài tập toán của phép tịnh tiến

1. Định nghĩa

Trong mặt phẳng cho vectơ overrightarrow{v}. Phép biến hình hiến mỗi điểm M thành điểm M’ sao cho overrightarrow{MM'} = overrightarrow{v}được gọi là phép tịnh tiến theo vectơ overrightarrow{v}.

Phép tịnh tiến theo vectơ overrightarrow{v} thường được kí hiệu là T_{overrightarrow{v}}.

overrightarrow{v} được gọi là vectơ tịnh tiến.

Cho nên: T_{overrightarrow{v}}(M) = M’ <=> overrightarrow{MM'} = overrightarrow{v}.

– Khi biết vectơ tịnh tiến ta hoàn toàn xác định được phép tịnh tiến đó.

– Khi vectơ tịnh tiến là vectơ – không thì ta có: T_{overrightarrow{0}}(M) = M ∀ M.

Như vậy phép tịnh tiến T_{overrightarrow{0}} là một phép đồng nhất.

2. Biểu thức toạ độ

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho vectơ overrightarrow{v}(a;b) và hai điểm M(x; y),

M'(x’; y’).

Phép tịnh tiến

3. Tính chất

Phép tịnh tiến

Suy ra phép tịnh tiến là một phép biến hình bảo tồn khoảng cách giữa hai điểm bất kì.

– Phép tịnh tiến:

+ Biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và bảo toàn thứ tự giữa các điểm tương ứng;

+ Biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó;

+ Biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó;

+ Biến tam giác thành tam giác bằng nó;

+ Biến đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính.

II. CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP CỦA PHÉP TỊNH TIẾN

Dạng 1: Xác định phép tịnh tiến khi biết ảnh và tạo ảnh

Phương pháp giải: Xác định phép tịnh tiến tức là tìm tọa độ của v→. Để tìm tọa độ của v→, ta có thể giả sử v = (a; b), sử dụng các dữ kiện trong giả thiết của bài toán để thiết lập hệ phương trình hai ẩn a,b và giải hệ tìm a,b

Ví dụ 1: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d: 3x + y – 9 = 0. Tìm phép tịnh tiến theo vectơ v→ có giá song song với Oy biến d thành d′ đi qua điểm A (2; 4)

Lời giải

Vì v→ có giá song song với Oy nên v→ = (0;k ) (k ≠ 0)

Lấy M(x;y) ∈ d => 3x + y – 9 = 0    (1) 

Gọi Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải 

Thay vào (1) ta được: 3x’ + y’ – k – 9 = 0

Do đó Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải 

Mà A (2; 4) thuộc d, suy ra k=1

Vậy v→ = (0;1) 

Ví dụ 2: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng d: 2x –3y + 3 = 0 và d′: 2x – 3y – 5 = 0. Tìm tọa độ v→ có phương vuông góc với d để Tv→(d) = d’ 

Lời giải

Gọi v→ = (a;b) 

Lấy điểm M (x; y) tùy ý thuộc d, ta có: d: 2x – 3y + 3 = 0   (1)

Gọi Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải 

Ta có: Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải 

Thay vào (1) được: 2x’ – 3y’ – 2a + 3b + 3 = 0

Suy ra: -2a + 3b + 3 = -5 ⇔ 2a – 3b = 8 Chuyển vế sai   

Vectơ pháp tuyến của đường thẳng d là n→ = (2;-3) suy ra vectơ chỉ phương của d là u→ = (3;2) 

Suy ra: v→.u→ = 3a + 2b = 0 

Có hệ phương trình: Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải  

Vậy Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải 

Dạng 2: Xác định ảnh của một hình qua phép tịnh tiến

Phương pháp giải: Sử dụng định nghĩa và các tính chất hoặc biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến

Ví dụ 1:Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho v→ = (3;4). Hãy tìm ảnh của điểm A (1; -1) qua phép tịnh tiến theo vectơ v→. 

Lời giải

Gọi A′ (x′; y′) là ảnh của điểm A qua phép tịnh tiến theo vectơ v→ 

Áp dụng biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến: Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải 

Ta có Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải 

Ví dụ 2: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho v→ = (2;-4) và đường thẳng d có phương trình 2x – 3y + 5 = 0. Viết phương trình đường thẳng d’ là ảnh của d qua phép tịnh tiến Tv→ 

Lời giải

Lấy điểm M (x; y) tùy ý thuộc d, ta có: 2x – 3y + 5 = 0       (1)

Gọi Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải 

Thay vào (1) ta được phương trình: 2(x – 2) – 3(y + 4) + 5 = 0 => 2x – 3y = 0 

Vậy ảnh của d là đường thẳng d’: 2x – 3y – 11 = 0

Dạng 3: Sử dụng phép tịnh tiến để giải bài toán tìm tập hợp điểm

Phương pháp giải: Nếu Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải và điểm M di động trên hình (H) thì điểm M’ thuộc hình (H’), trong đó (H’) là ảnh của hình (H) qua Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải 

Ví dụ 1:  Cho hai điểm phân biệt B và C cố định trên đường tròn (O) tâm O, điểm A di động trên đường tròn (O). Chứng minh rằng khi A di động trên đường tròn (O) thì trực tâm của tam giác ABC di động trên một đường tròn

Lời giải

Gọi H là trực tâm của tam giác ABC và M là trung điểm của BC. Tia BO cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC tại D

Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải nên DC // AH

Tương tự AD // CH

Suy ra: ADCH là hình bình hành

Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải 

OM không đổi nên H là ảnh của A qua phép tịnh tiến theo vectơ Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải.  Do đó khi điểm A di động trên đường tròn (O) thì H di động trên đường tròn (O‘) là ảnh của (O) qua phép tịnh tiến theo vectơ Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải 

Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải

Ví dụ 2: Cho tam giác ABC có đỉnh A cố định, Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải không đổi. Tìm tập hợp các điểm B, C

Lời giải

Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Khi đó theo định lí sin ta có Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải  không đổi 

Vậy Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải không đổi nên O di động trên đường tròn tâm A bán kính Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải 

Ta có OB = OC = R không đổi và Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải không đổi suy ra Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải không đổi

Mặt khác Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giảicó phương không đổi nên Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải cũng có phương không đổi

Đặt Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải không đổi thì Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải 

Vậy tập hợp điểm B là đường tròn Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải ảnh của Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải qua Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giảivà tập hợp điểm C là đường tròn Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải ảnh của Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải qua Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải 

Dạng 4: Dùng phép tịnh tiến để giải các bài toán dựng hình

Phương pháp giải: 

– Để dựng một điểm M ta tìm cách xem nó là ảnh của một điểm đã biết qua một phép tịnh tiến, hoặc xem M là giao điểm của hai đường trong đó một đường cố định còn một đường là ảnh của một đường đã biết qua phép tịnh tiến

– Sử dụng kết quả: Nếu Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải và N ∈ H thì N ∈ (H) , trong đó Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giảivà kết hợp với M thuộc hình (K) để suy ra M ∈ (H) ∩ (K)

Ví dụ 1:  Trong mặt phẳng cho hai đường thẳng d và d1 cắt nhau và hai điểm A, B không thuộc hai đường thẳng đó sao cho đường thẳng AB không song song hoặc trùng với d (hay d1). Hãy tìm điểm M trên d và điểm M’ trên d1 để tứ giác ABMM’ là hình bình hành

Lời giải:

Điểm M’ là ảnh của điểm M qua phép tịnh tiến theo vectơ BA→. Khi đó điểm M’ vừa thuộc d1 vừa thuộc d’ là ảnh của d qua phép tịnh tiến theo vectơ BA→ 

Từ đó có thể suy ra cách dựng: 

-Dựng d’ là ảnh của d qua phép tịnh tiến theo vectơ BA→ 

-M’ là giao điểm của d’ và d1

-Dựng điểm M là ảnh của điểm M’ qua phép tịnh tiến theo vectơ BA→ 

Suy ra tứ giác ABMM’ chính là hình bình hành thoả mãn yêu cầu của đầu bài

Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải
Ví dụ 2: Cho tam giác ABC. Dựng đường thẳng d song song với BC, cắt hai cạnh AB, AC lần lượt tại M, N sao cho AM = CN

Lời giải

Cách dựng:

-Dựng phân giác trong AP của góc A

-Dựng đường thẳng đi qua P song song với AC cắt AB tại M

-Dựng ảnh Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải 

Đường thẳng MN chính là đường thẳng thỏa yêu cầu bài toán

Các bài toán về phép tịnh tiến và cách giải và cách giải

III. BÀI TẬP LUYỆN THÊM

Bài 1: Cho đường (O) với đường kính AB cố định, một đường kính MN thay đổi. Các đường thẳng AM, AN cắt tiếp tuyến tại B tại P và Q. Tìm quỹ tích trực tâm các tam giác MPQ và NPQ

Bài 2: Tam giác ABC cố định trực tâm H. Vẽ hình thoi BCDE. Từ D và E vẽ các đường vuông góc với AB và AC, các đường thẳng này cắt nhau tại M. Tìm tập hợp điểm M

Bài 3: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hai parabol (P): y = x2 và (Q): y = x2 + 2x + 2  .Tìm phép tịnh tiến T biến (Q) thành (P)

Bài 4: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P): y = x+ 2x + 1 . Viết phương trình (P’) sao cho qua phép tịnh tiến theo v→ = (1;1) thì (P) là ảnh của (P’)

Bài 5: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho đường tròn (C) có phương trình: x2 + y2 – 2x + 4y – 4 = 0. Tìm ảnh của (C) qua phép tịnh tiến theo vectơ v→ = (-2;3) 

Bài 6: Cho hình bình hành ABCD. Dựng ảnh của tam giác ABC qua phép tịnh tiến theo vectơ AD

Bài 7: Cho hai điểm phân biệt B, C cố định trên đường tròn (O) tâm O. Điểm A di động trên (O). Chứng minh khi A di động trên (O) thì trực tâm của tam giác ABC di động trên một đường tròn

Bài 8: Trong mặt phẳng Oxỵ cho đường thẳng d có phương trình 3x – y – 9 = 0. Tìm phép tịnh tiến theo vectơ có phương song song với trục Ox biến d thành đường thẳng d’ đi qua gốc toạ độ và viết phương trình đường thẳng d’

Bài 9: Cho đoạn thẳng AB và đường tròn (C) tâm O, bán kính r nằm về một phía của đường thẳng AB. Lấy điểm M trên (C), rồi dựng hình bình hành ABMM’. Tìm tập hợp các điểm M’ khi M di động trên (C).

Bài viết trên đây chúng tôi đã chia sẻ đến quý bạn đọc chuyên đề về phép tịnh tiến và các dạng bài tập toán của phép tịnh tiến. Hi vọng, bài viết đã cung cấp thêm cho bạn nguồn tư liệu thiết yếu giúp các bạn dạy và học tốt hơn. Xem thêm chuyên đề về định lí Miquel nữa bạn nhé !

Bản quyền bài viết thuộc trường Mầm Non Ánh Dương. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận.
Nguồn chia sẻ: Trường Mầm Non Ánh Dương (mamnonanhduongvt.edu.vn)

Source: Mamnonanhduongvt.edu.vn
Category: Giáo dục

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button