Giáo dục

Bài 4- Cấu tạo vỏ nguyên tử

Giải bài 1 trang 22 SGK Hóa 10

Bài 1 (trang 22 SGK Hóa 10): Một nguyên tử M có 75 electron và 110 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử M là:

Chọn đáp án đúng.

This post: Bài 4- Cấu tạo vỏ nguyên tử

Lời giải:

A đúng. Z = 75, số khối A = 75 + 110 = 185

Giải bài 2 trang 22 SGK Hóa 10

Bài 2 (trang 22 SGK Hóa 10): Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 notron, 19 proton và 19 electron?

Lời giải:

Câu trả lời B đúng. Hạt chứa 20 notron và 19 proton và 19 electron. Suy ra Z = 19, số khối A = 19 + 20 = 39.

Giải bài 3 trang 22 SGK Hóa 10

Bài 3 (trang 22 SGK Hóa 10): Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo, số electron ở mức năng lượng cao nhất là:

A. 2.

B. 5.

C. 9.

D. 11.

Lời giải:

B đúng.

Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9, suy ra flo có 9 electron phân bố vào các phân lớp như sau: 1s22s22p5. Vậy flo có 5 electron ở mức năng lượng cao nhất.

Giải bài 4 trang 22 SGK Hóa 10

Bài 4 (trang 22 SGK Hóa 10): Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là:

A. 6

B. 8

C. 14

D. 16

Hãy chọn đáp số đúng.

Lời giải:

D đúng.

Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 mức năng lượng, lớp thứ 3 có 6 electron, như vậy có sự phân bố như sau 1s22s22p63s23p4.

Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 16+.

Giải bài 5 trang 22 SGK Hóa 10

Bài 5 (trang 22 SGK Hóa 10): a) Thế nào là lớp và phân lớp electron ? Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp electron?

b) Tại sao lớp N chứa tối đa 32 electron.

Lời giải:

a) Lớp electron là gồm các electron có năng lượng gần bằng nhau

Phân lớp electron là gồm các electron có mức năng lượng bằng nhau

Lớp và phân lớp khác nhau ở điểm: Lớp thì gồm các electron có năng lượng gần bằng nhau còn phân lớp thì các electron có năng lượng bằng nhau

b) Lớp N là lớp thứ 4 có các phân lớp s, p, d, f có số electron tối đa tương ứng các phân lớp là 2, 6, 10, 14 ( [….]4s24p64d104f14) nên số electron tối đa là 32.

Giải bài 6 trang 22 SGK Hóa 10

Bài 6 (trang 22 SGK Hóa 10): Nguyên tử agon có kí hiệu là

– Hãy xác định số proton, số proton trong hạt nhân và số electron ở vỏ electron của nguyên tử.

– Hãy xác định sự phân bố electron trên các lớp.

Lời giải:

Z= 18 suy ra trong hạt nhân Ar có 18p và 22n (40 – 18), lớp vỏ electron của nguyên tử có 18e được phân bố như sau: 1s22s22p63s23p6.

Lý thuyết Cấu tạo vỏ nguyên tử

I. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử

1/ Sự chuyển động của electron trong nguyên tử

Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định nào và tạo thành đám mây electron.

2/ Obitan nguyên tử (AO)

a/ Định nghĩa: Obitan nguyên tử là khu vực đám mây electron xung quanh hạt nhân mà xác suất có mặt electron khoảng 90%.

b/ Hình dạng obitan nguyên tử: Dựa trên sự khác nhau về trạng thái electron trong nguyên tử ta có:

   – Obitan s: dạng hình cầu.

   – Obitan p: gồm 3 obitan px, py, pz có hình dạng số 8 nổi, định hướng theo 3 trục Ox, Oy, Oz của hệ tọa độ.

II. Lớp electron và Phân lớp electron

1/ Lớp electron: Lớp electron gồm các electron có mức năng lượng gần bằng nhau. Các lớp electron xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần nhân ra ngoài):

Lớp thứ n 1 2 3 4 5 6 7
Tên lớp K L M N O P Q
Có số obitan là n2 1 4 9 16      
Có số electron tối đa là 2n2 2 8 18 32      

2/ Phân lớp electron

   – Mỗi lớp electron chia thành các phân lớp s, p, d, f gồm các electron có mức năng lượng bằng nhau:

Phân lớp s p d f
Có số obitan 1 3 5 7
Có số electron tối đa 2 6 10 14

   – Trong 1 lớp electron thì số phân lớp = số thứ tự lớp:

Lớp thứ 1 2 3 4
Có phân lớp 1s 2s2p 3s3p3d 4s4p4d4f

   – Phân lớp electron chứa electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.

Bản quyền bài viết thuộc trường Mầm Non Ánh Dương. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận.
Nguồn chia sẻ: Trường Mầm Non Ánh Dương (mamnonanhduongvt.edu.vn)

Source: Mamnonanhduongvt.edu.vn
Category: Giáo dục

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button