Giáo dục

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2021 – 2022

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2021 – 2022 gồm 5 đề kiểm tra có đáp án kèm theo bảng ma trận đề thi được tuyển chọn kỹ càng từ các trường THPT trên cả nước.

Đây là tài liệu vô cùng bổ ích, giúp các bạn có thêm tư liệu ôn tập, củng cố kiến thức của mình nhằm chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa học kì 2 sắp tới và thầy cô có thêm kinh nghiệm trong việc ra đề thi. Mời các bạn cùng tham khảo.

This post: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2021 – 2022

Đề thi giữa học kì II môn Ngữ văn lớp 10 – Đề 1

Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 10 môn Văn

Tênchủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
Phần 1. Đọc hiểu – Nhận biết được phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích.

– Nhận biết nội dung theo quan điểm của tác giả.

– Xác định các BPTT và hiệu quả biểu đạt của nó Cảm nhận và rút ra ý nghĩa về hình ảnh thơ, văn
Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2

2 điểm = 20%

1

1,0 điểm = 10%

1

1,0 điểm = 10%

4

4.0 đ= 40%

Phần II. Làm vănNghị luận văn học Nhận biết về vấn đề trọng tâm bàn luận trong văn bản. Hiểu nội dung trọng tâm bàn luận trong văn bản. Vận dụng kiến thức và kĩ năng để viết bài văn nghị luận VH. Bày tỏ được những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân sau khi phân tích/cảm nhận văn bản.
Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1,5 điểm =25% 2,0 điểm=20% 1,5 điểm = 125% 1,0 điểm = 10% 1

6,0 đ= 60%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số điểm: 3,5

= 35 %

Số điểm: 3,0

= 30%

Số điểm: 2,5,0

= 25%

Số điểm: 1,0

= 10%

Số câu: 5

Số điểm:

10 = 100%

Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Văn

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.

(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, tr 87, Ngữ Văn 10,Tập II, NXBGD năm 2006)

Câu 1( 1,0 điểm) Xác định phương thức biểu đạt của văn bản ?

Câu 2( 1,0 điểm). Nêu nội dung chính của văn bản?

Câu 3( 1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong 2 câu “Ngoài rèm thước chẳng mách tin/Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?”

Câu 4( 1,0 điểm). Viết một đoạn văn (từ 5 đến 7 dòng) với câu chủ đề: Niềm hi vọng trong cuộc sống của mỗi người.

II. LÀM VĂN (6,0 điểm)

Em hãy phân tích nhân vật Ngô Tử Văn để thấy được tinh thần khẳng khái, cương trực, dũng cảm của người trí thức nước việt trong trác phẩm Chuyện Chức phán sự đền Tản Viên. (Ngữ Văn 10,Tập II, NXBGD năm 2006)

Đáp án đề thi giữa kì 2 môn Ngữ văn lớp 10

Phần I Câu Nội dung cần đạt Điểm

ĐỌCHIỂU

1 – Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm 0.5
2 – Hành động của người chinh phụ được miêu tả thông qua những việc cứ lặp đi, lặp lại. Nàng rủ rèm rồi lại cuốn rèm, hết cuốn rèm rồi lại rủ rèm. Một mình nàng cứ đi đi, lại lại trong hiên vắng như để chờ đợi một tin tốt lành nào đó báo hiệu người chồng sắp về, nhưng cứ đợi mãi mà chẳng có một tin nào cả…

– Cách miêu tả hành động ấy cũng đã góp phần diễn tả những mối ngổn ngang trong lòng người chinh phụ. Người cô phụ chờ chồng trong bế tắc, trong tuyệt vọng.

0.75
3 – Câu hỏi tu từ, phép đối

– Tăng giá trị biểu cảm, gợi hình, góp phân thể hiện rõ hơn nội dung của đoạn.

1,0
4 * Yêu cầu về kĩ năng:

– Biết cách viết đoạn văn; đoạn văn phải trích dẫn nguyên văn câu chủ đề; diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả.

– Đảm bảo dung lượng như yêu cầu đề

0,75
LÀM

VĂN

1. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận. 0.5
2. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tinh thần khẳng khái cương trực, dũng cảm của NTV ở cõi trần 0.5
3. Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm, thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.

* Giới thiệu tác phẩm, nhân vật Ngô Tử Văn và kết cục của nhân vật.

* Cõi trần

– Hành động châm lửa đốt đền trừ hại cho dân.

– ý nghĩa: muốn đem lại cuộc sống an lành cho nhân dân. Thể hiện sự khẳng khái cương trực

– thản nhiên khi bị hồn ma tên tướng giặc dọa dẫ, khiên quyết không làm trả lại đền. -> thể hiện sự dũng cảm

* Cõi âm.

– Kêu oan, đối chất với hồn ma tướng giặc.-> thể hiện sự cứng cỏi, niềm tin vào công lí.

– Sự giúp đỡ của thổ cộng

* Đánh giá: giá trị hiện thực: phơi bày hiện thực xã hội, lên án tệ mua quan bán chức, tinh thần làm việc của Diêm Vương.

4.0
4. Sáng tạo

– Có cách diễn đạt sáng tạo.

– Có suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ.

0.5
5. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0.5
Tổng điểm 10
Thí sinh có thể trình bày bài làm theo những cách khác, nhưng phải nhưng phải hợp lí, thuyết phục; GV linh hoạt trong đánh giá.

Đề thi giữa học kì II môn Ngữ văn lớp 10 – Đề 2

Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Văn

ĐỀ BÀI

Đọc đoạn văn sau và thực hiện theo yêu cầu:

“Than ôi! Người ta thường nói:“Cứng quá thì gãy”. Kẻ sĩ chỉ lo không cứng cỏi được, còn gãy hay không là việc của trời. Sao lại đoán trước là sẽ gãy mà chịu đổi cứng ra mềm?

Ngô Tử Văn là một chàng áo vải. Vì cứng cỏi cho nên dám đốt cháy đền tà, chống lại yêu ma, làm một việc hơn cả thần và người. Bởi thế được nổi tiếng và được giữ chức vị ở Minh ti, thật là xứng đáng. Vậy kẻ sĩ, không nên kiêng sợ sự cứng cỏi.”

(Trích Chuyện Chức Phán sự đền Tản Viên, SGK Ngữ văn 10, trang 60, tập II, NXBGD 2006)

Câu 1. Nêu nội dung chính của văn bản. (1 điểm)

Câu 2. Văn bản có nhắc đến hành động đốt cháy đền tà của Ngô Tử Văn, hãy nêu cụ thể những chi tiết liên quan đến ngôi đền này. (2 điểm)

Câu 3. Qua văn bản, nhà văn Nguyễn Dữ tỏ thái độ, tình cảm như thế nào với nhân vật Ngô Tử Văn? (1 điểm)

Câu 4. Câu văn nào trong văn bản có ý bác bỏ quan niệm “đổi cứng ra mềm” của những kẻ sĩ cơ hội, cầu an? Cách bác bỏ thuyết phục người đọc nhờ dựa trên cơ sở nào? (2 điểm)

Câu 5. Sau khi đọc truyện có bạn học sinh cho rằng: “Trong thực tế, không nên sống “cứng cỏi” theo kiểu Ngô Tử Văn vì như vậy chỉ mang lại sự thiệt thòi cho bản thân.” Anh/ chị có đồng ý với ý kiến đó không? Hãy viết đoạn văn (khoảng 15-20 dòng) trình bày quan điểm của mình. (4 điểm)

Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Văn

Câu Nội dung Điểm
1 Nội dung chính:

Lời răn về nhân cách của kẻ sĩ: phải sống cương trực, ngay thẳng, cứng cỏi.

1.0
2 Những chi tiết liên quan đến ngôi đền:

– Ngôi đền vốn trước đây là đền thờ thổ công.

– Sau bị tên Bách hộ họ Thôi là bộ tướng của Mộc Thạnh tử trận gần đấy chiếm lấy, rồi làm yêu làm quái trong dân gian.

1.0

1.0

3 Nhà văn Nguyễn Dữ tỏ thái độ, tình cảm: ca ngợi, khâm phục sự cứng cỏi và lòng can đảm của nhân vật Ngô Tử Văn. 1.0
4 – Câu văn trong văn bản có ý bác bỏ quan niệm “đổi cứng ra mềm” của
những kẻ sĩ cơ hội, cầu an: Vậy kẻ sĩ, không nên kiêng sợ sự cứng cỏi.
0.5
– Cách bác bỏ thuyết phục người đọc dựa trên cơ sở:

+ Lí lẽ: Than ôi! Người ta vẫn nói: “Cứng quá thì gãy”. Kẻ sĩ chỉ lo không cứng cỏi được, còn gãy hay không là việc của trời.

+ Dẫn chứng thực tế: hành động của Ngô Tử Văn được ngợi ca

0.75

0.75

5 “Trong thực tế, không nên sống “cứng cỏi” theo kiểu Ngô Tử Văn vì như vậy chỉ mang lại sự thiệt thòi cho bản thân.” Anh/ chị có đồng ý với ý kiến đó không? Hãy viết đoạn văn (khoảng 15-20 dòng) trình bày quan điểm của mình.
– Yêu cầu về kĩ năng (1.0đ):

+ Biết cách viết đoạn văn nghị luận. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát,
không mắc lỗi dùng từ, chính tả.

+ Đảm bảo dung lượng

– Yêu cầu về kiến thức (3.0): Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí, tập trung bày tỏ quan điểm cá nhân.

Gợi ý

– Dẫn đề (0.5)

– Đồng ý hoặc không đồng ý với ý kiến trên (0.5)

– Đưa ra được quan điểm của cá nhân thông qua lí lẽ, dẫn chứng (1.5)

– Rút ra bài học cho bản thân/chốt lại vấn đề (0.5)

Lưu ý: Quan điểm cá nhân phải tích cực, dựa trên đạo đức văn hóa và lối sống của người Việt Nam.

4.0
Lưu ý:

+ Bài viết cẩu thả, bôi xóa nhiều: -1đ toàn bài

+ Trả lời không tròn câu: -0.5 toàn bài

Đề thi giữa học kì II môn Ngữ văn lớp 10 – Đề 3

Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Văn

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

CHÂN QUÊ

Hôm qua em đi tỉnh về
Đợi em ở mãi con đê đầu làng
Khăn nhung quần lĩnh rộn ràng
Áo cài khuy bấm, em làm khổ tôi!
Nào đâu cái yếm lụa sồi?
Cái dây lưng chũi nhuộm hồi sang xuân?
Nào đâu cái áo tứ thân?
Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?

Nói ra sợ mất lòng em
Van em em hãy giữ nguyên quê mùa
Như hôm em đi lễ chùa
Cứ ăn mặc thế cho vừa lòng anh.
Hoa chanh nở giữa vườn chanh
Thầy u mình với chúng mình chân quê
Hôm qua em đi tỉnh về
Hương đồng gió nội bay đi ít nhiều.

(Dẫn theo Nguyễn Bính – Thơ và đời, NXB Văn học)

Câu 1 (0,5 điểm). Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là gì?

Câu 2 (0,75 điểm). Xác định và nêu hiệu quả biểu đạt của hai biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong các câu thơ sau:

Nào đâu cái yếm lụa sồi?
Cái dây lưng chũi nhuộm hồi sang xuân?
Nào đâu cái áo tứ thân?
Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?

Câu 3 (0,75 điểm). Anh/chị có đồng tình với quan điểm của nhân vật trữ tình trong những câu thơ sau không? Vì sao? (Trả lời trong khoảng 5-7 dòng)

Nói ra sợ mất lòng em
Van em em hãy giữ nguyên quê mùa
Như hôm em đi lễ chùa
Cứ ăn mặc thế cho vừa lòng anh.

Câu 4 (1,0 điểm). Từ bài thơ, nêu suy nghĩ của anh/chị về việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về nhân vật Ngô Tử Văn trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Trích Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ).

……………………………………………………..

Đề thi giữa học kì II môn Ngữ văn lớp 10 – Đề 3

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

TỰ SỰ

Dù đục, dù trong con sông vẫn chảy
Dù cao, dù thấp cây lá vẫn xanh
Dù người phàm tục hay kẻ tu hành
Cũng phải sống từ những điều rất nhỏ.
Ta hay chê rằng cuộc đời méo mó
Sao ta không tròn ngay tự trong tâm?
Đất ấp ôm cho mọi hạt nảy mầm
Những chồi non tự vươn lên tìm ánh sáng.
Nếu tất cả đường đời đều trơn láng
Chắc gì ta đã nhận được ra ta!
Ai trên đời cũng có thể tiến xa
Nếu có khả năng tự mình đứng dậy
Hạnh phúc cũng như bầu trời này vậy
Không chỉ để dành cho một riêng ai.

(Nguyễn Quang Vũ, Hoa học trò, số 6, 1994)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên.

Câu 2. Anh/chị hiểu thế nào về ý nghĩa 2 câu thơ sau:

“Đất ấp ôm cho mọi hạt nảy mầm
Những chồi non tự vươn lên tìm ánh sáng”

Câu 3. Theo anh/chị, vì sao tác giả viết:

“Nếu tất cả đường đời đều trơn láng
Chắc gì ta đã nhận được ra ta!”

Câu 4. Thông điệp nào của văn bản trên có ý nghĩa nhất đối với anh/chị?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm):

Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về 2 câu thơ trong văn bản ở phần Đọc hiểu:

Ta hay chê rằng cuộc đời méo mó
Sao ta không tròn ngay tự trong tâm?”

Câu 2 (5,0 điểm):

Cảm nhận của anh/chị về hình tượng nhân vật khách trong “Phú sông Bạch Đằng” (“Bạch Đằng giang phú” – Trương Hán Siêu).

——— Hết ———

Đáp án đề kiểm tra giữa kì 2 môn Văn lớp 10

I. LƯU Ý CHUNG:

– Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh. Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm để đánh giá chính xác giá trị của từng bài viết. Sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

– Học sinh có nhiều cách khác nhau để khai thác đề song phải đảm bảo yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.(Về kĩ năng: biết cách làm bài văn nghị luận, có bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt tốt. Văn viết có cảm xúc. Không mắc lỗi về chính tả, diễn đạt, dùng từ. Về kiến thức: Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản trong đáp án.)

– Thí sinh có cách làm bài riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, diễn đạt tốt, vẫn cho điểm tối đa.

– Điểm bài thi làm tròn đến 0,25 điểm.

ĐÁP ÁN:

Phần Câu Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 3,0
  1 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là: nghị luận. 0,5
2 Ý nghĩa 2 câu thơ:

“Đất ấp ôm cho mọi hạt nảy mầm

Những chồi non tự vươn lên tìm ánh sáng”

“ Đất” theo nghĩa đen là nguồn sống, nguồn dinh dưỡng cho muôn hạt nảy mầm. “Đất” còn mang nghĩa ẩn dụ chỉ cuộc đời rộng lớn, luôn tạo cơ hội cho mọi người. Hạnh phúc ở quanh ta nhưng không tự nhiên đến. Nếu muốn có cuộc sống tốt đẹp, muốn có hạnh phúc, tự mỗi người phải có suy nghĩ và hành động tích cực, phải nỗ lực vươn lên giống như “Những chồi non tự vươn lên tìm ánh sáng”.

0,75
3 Tác giả cho rằng:

“Nếu tất cả đường đời đều trơn láng

Chắc gì ta đã nhận được ra ta”

Bởi vì: “Đường đời trơn láng” tức là cuộc sống quá bằng phẳng, yên ổn, thuận lợi, không có khó khăn, giông tố. Con người không được đặt vào hoàn cảnh có vấn đề, có thách thức; không phải nỗ lực hết mình để vượt qua trở ngại, chinh phục thử thách mới đến được đích. Khi đó con người không có cơ hội để trải nghiệm nên cũng không khám phá hết những gì mình có; không đánh giá hết ưu điểm cũng như nhược điểm của bản thân. Con người có trải qua thử thách mới hiểu rõ chính mình và trưởng thành hơn.

Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, chặt chẽ.

0,75
4 Học sinh có thể chọn một trong những thông điệp sau và trình bày suy nghĩ thấm thía của bản thân về thông điệp ấy:

– Dù là ai, làm gì, có địa vị xã hội thế nào cũng phải sống từ những điều rất nhỏ.

– Con người có trải qua thử thách mới hiểu rõ chính mình và trưởng thành hơn.

– Muốn có được hạnh phúc phải tự mình nỗ lực vươn lên.

– Cuộc sống không phải lúc nào cũng như ta mong muốn, biết đòi hỏi nhưng cũng phải biết chấp nhận, biết nhìn đời bằng con mắt lạc quan, biết cho đi thì mới được nhận lại.

……

Câu trả lời phải hợp lí, chặt chẽ, có sức thuyết phục.

1,0

 

 

II   LÀM VĂN 7,0
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về 2 câu thơ trong văn bản ở phần Đọc hiểu:

Ta hay chê rằng cuộc đời méo mó

Sao ta không tròn ngay tự trong tâm?

2,0
  a. Yêu cầu về hình thức:

– Viết đúng hình thức một đoạn văn, độ dài khoảng 200 chữ.

– Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu…

b. Yêu cầu về nội dung:

Câu này kiểm tra năng lực viết nghị luận xã hội, đòi hỏi thí sinh phải huy động những hiểu biết về đời sống xã hội, và khả năng bày tỏ thái độ, chính kiến của mình để làm bài.

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng; được tự do bày tỏ chủ kiến của mình nhưng phải có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội.

Sau đây là một số định hướng:

b.1. Giải thích ý kiến

– “Cuộc đời méo mó”: cuộc đời không bằng phẳng, chứa đựng nhiều ngang trái, trớ trêu, thậm chí xấu xa, tồi tệ. Đó là một tất yếu chúng ta phải chấp nhận vì bản chất cuộc đời là không đơn giản, không bao giờ hoàn hảo.

– “Tâm”: là tấm lòng, tình cảm chân thành. “Tròn tự trong tâm”: là cái nhìn, thái độ, suy nghĩ đúng đắn của con người, luôn tích cực, lạc quan trước cuộc đời cho dù hoàn cảnh có như thế nào.

b.2. Bàn luận

– Thói đời, con người thường hay chê bai, oán thán, cay cú, hậm hực khi cuộc sống không được như mong muốn. Chính cái “chê” ấy nhiều khi khiến cuộc đời trở nên “méo mó” hơn trước mắt chúng ta.

– Thái độ “tròn tự trong tâm”, sống lạc quan, chủ động trước hoàn cảnh, không gục ngã trước khó khăn, bất công, ngang trái… là thái độ sống tích cực, giúp ích nhiều cho cá nhân và xã hội.

– Con người hoàn toàn có thể thay đổi cuộc sống, chỉ cần mỗi cá nhân chủ động, tích cực từ trong tâm. Thiên đường hay địa ngục đều do mình quyết định. Biết sống “tròn tự trong tâm”, cuộc sống sẽ đẹp hơn.

b.3. Bài học nhận thức và hành động

Thí sinh rút ra bài học nhận thức và hành động phù hợp, thuyết phục.

0,5

 

 

 

1,5

2 Cảm nhận của anh/chị về hình tượng nhân vật khách trong “Phú sông Bạch Đằng” (“Bạch Đằng giang phú” – Trương Hán Siêu). 5,0
 

 

 

 

 

Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.  
2.1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân. 0,25
2.2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Hình tượng nhân vật khách trong “Phú sông Bạch Đằng” (“Bạch Đằng giang phú” – Trương Hán Siêu). 0,25
2.3. Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợpCác luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.

Có thể trình bày theo định hướng sau:

 

 

2.3.1. Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm  
-Giới thiệu về Trương Hán Siêu, tác phẩm “Phú sông Bạch Đằng” (hoàn cảnh ra đời của bài phú), giới thiệu về hình tượng nhân vật khách. 0,5
2.3.2. Cảm nhận về hình tượng nhân vật khách  
a. Nội dung:

– Tư thế của một con người có tâm hồn khoáng đạt:

+ Khách dạo chơi phong cảnh không chỉ để thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên mà còn nghiên cứu cảnh trí đất nước, bồi bổ tri thức.

+ Hoài bão lớn lao: “Nơi có … chẳng biết”; “Đầm Vân Mộng chứa ……vẫn còn tha thiết”.

– Tráng chí của khách được gợi lên qua hai loại địa danh:

+ Địa danh trong điển cố Trung Quốc: rong chơi bể lớn, sông Nguyên, Tương, Vũ Huyệt, Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt – những vùng đất nổi tiếng, khách đã đi qua bằng sách vở.

+ Những địa danh đất Việt, với không gian cụ thể: cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng là hình ảnh hiện tại, mang tính đương đại hiện ra trước mắt. Cảnh sắc thiên nhiên hùng vĩ hoành tráng “Bát ngát sóng kình muôn dặm – Thướt tha đuôi trĩ một màu”; song cũng ảm đạm, hắt hiu “Bờ lau san sát, bến lách đìu hiu – Sông chìm giáo gãy, gò đầy xương khô”.

– Tâm hồn phong phú, nhạy cảm của khách: vừa thích thú trước cảnh sông hùng vĩ, thơ mộng “Nước trời: một sắc, phong cảnh: ba thu”, vừa tự hào trước dòng sông còn ghi bao chiến tích, vừa buồn thương, tiếc nuối vì chiến trường xưa một thời oanh liệt nay trơ trọi, hoang vu, thời gian đã làm mờ bao dấu vết.

– Khách đề cao vai trò, vị trí của con người trong lịch sử: “Bởi đâu đất hiểm cốt mình đức cao”.

 

0,5

 

 

 

 

0,75

 

 

 

 

 

 

 

1,0

 

 

 

0,75

  b. Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật khách:

Lời văn linh hoạt; hình tượng nghệ thuật sinh động, vừa gợi hình sắc trực tiếp, vừa mang ý nghĩa khái quát, triết lí; ngôn từ vừa trang trọng, hào hùng, vừa lắng đọng, gợi cảm.

0,25
  2.3.3. Đánh giá khái quát

– Với hình tượng nhân vật khách, bài phú thể hiện tư tưởng yêu nước và tư tưởng nhân văn cao đẹp: tự hào về truyền thống anh hùng của dân tộc, đề cao vai trò, vị trí của con người trong lịch sử.

0,25
    2.4. Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có liên hệ so sánh trong quá trình phân tích, có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 0,25
    2.5. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25
    ĐIỂM TOÀN BÀI THI: I + II = 10 điểm
Lưu ý chung: Thí sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những yêu cầu về kiến thức. Trên đây chỉ là những ý cơ bản thí sinh cần đáp ứng; việc cho điểm cụ thể từng câu giám khảo cần vận dụng linh hoạt.

…………………

Đề thi giữa kì 2 Ngữ văn 10 năm 2021 – Đề 4

Ma trận đề thi giữa kì 2 Văn 10

SỞ GD&ĐT ………

TRƯỜNG THPT ……

———–

KỲ THI KSCL LẦN 2 NĂM HỌC 2021 – 2022

ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 10

Thời gian làm bài: phút, không kể thời gian giao đề.

Đề thi gồm: 01 trang.

———————

Chủ đề Mức độ nhận thức Cộng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở mức cao hơn
1.Tiếng Việt

Cho đoạn thơ:

– Xác định phép tu từ và nêu tác dụng của phép tu từ đó.

 

    1 câu

3 đ

  1câu

(30%)

2. Làm văn

– Phân tích đoạn 1 bài “ Bình Ngô đại cáo” (Nguyễn Trãi).

– Phân tích đoạn 2 bài “ Bình Ngô đại cáo” (Nguyễn Trãi).

– Phân tích nhân vật Ngô Tử Văn trong tác phẩm “ Chuyện chức phán sự ở đền Tản Viên” (Nguyễn Dữ).

 

      Làm một bài văn tự sự

 

 

 

 

 

 

1 câu

7 đ

(70%)

 

 

 

 

 

Tổng số câu

Tổng số điểm

    1 câu

3 đ

(30%)

1 câu

(70%)

2câu

10 đ

(100%)

Đề thi giữa kì 2 Ngữ văn 10

Câu 1 (3,0 điểm): Xác định một phép tu từ trong câu tục ngữ và nêu tác dụng.

“Gươm mài đá, đá núi cũng mòn
Voi uống nước, nước sông phải cạn”

(Nguyễn Trãi – Bình Ngô đại cáo)

Câu 2 (7,0 điểm): Phân tích đoạn 2 bài “Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi.

Vừa rồi:
Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,
Để trong nước lòng dân oán hận.
Quân cuồng Minh thừa cơ gây hoạ,
Bọn gian tà bán nước cầu vinh.
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Dối trời lừa dân đủ muôn nghìn kế,
Gây binh kết oán trải hai mươi năm.
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập, thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.
Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,
Nheo nhóc thay kẻ goá bụa khốn cùng.
Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán ;
Nay xây nhà, mai đắp đất, chân tay nào phục dịch cho vừa.
Nặng nề những núi phu phen,
Tan tác cả nghề canh cửi.
Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,
Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi.
Lẽ nào trời đất dung tha,
Ai bảo thần nhân chịu được?

(Nguyễn Trãi – Đại cáo bình Ngô)

Đáp án đề thi giữa kì 2 Ngữ văn 10

Câu 1: (3 điểm)

Câu Đáp án Điểm
1 – Biện pháp tu từ: nói quá 1
  – Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đó:

Vũ khí (gươm) nhiều đến độ mài mòn cả đá núi. Phương tiện (voi) nhiều đến uống cạn cả nước sông.

=> Nói quá vũ khí và phương tiện để diễn tả sức mạnh của nghĩa quân Lam Sơn.

2

Câu 2 (7,0 điểm): Phân tích đoạn 2 bài “Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi.

MB: (0,5 điểm) Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, đoạn 2…

TB: (6,0 điểm)

(2,0 điểm) Nguyễn Trãi chỉ rõ âm mưu xâm lược của giặc Minh:

Mượn gió bẻ măng, thừa cơ gây hoạ, đục nước béo cò, kéo quân sang xâm lược nước ta.

2(4,0 điểm) Tội ác của giặc Minh:

– Diệt chủng: nướng dân…..(thiêu sống, chôn sống), rán mỡ lấy dầu, mổ bụng treo ngược trên cành cây.

– Vơ vét tài nguyên, bóc lột sức lao động.(chúng bắt dân ta lao động cho đến chết)

– Phá hoại môi sinh, môi trường, tàn hại cỏ cây muôn thú.

– Bình luân về tội ác.

– Nghệ thuật: giọng văn thống thiết, xót xa, bộc lộ rõ nỗi uất nghẹn của nhân dân ta.

KB(0,5 điểm) Khái quát lại nội dung, nghệ thuật đoạn 2…

…………….

Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm nội dung đề thi giữa kì 2 Văn 10

Bản quyền bài viết thuộc trường Mầm Non Ánh Dương. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận.
Nguồn chia sẻ: Trường Mầm Non Ánh Dương (mamnonanhduongvt.edu.vn)

Source: Mamnonanhduongvt.edu.vn
Category: Giáo dục

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button