Phương Trình Hoá Học Lớp 11

4Al + 3SiO2 → 2Al2O3 + 3Si

4Al + 3SiO2 = 2Al2O3 + 3Si | Cân Bằng Phương Trình Hóa Học

Al | Nhôm | rắn + SiO2 | Silic dioxit | rắn = Al2O3 | Nhôm oxit | rắn + Si | silic | rắn, Điều kiện Nhiệt độ nhiệt độ

 Đề Cương Ôn Thi & Bài Tập Trắc nghiệm
(Đã có 1.204.214 lượt download)

Mục Lục

    • Cách viết phương trình đã cân bằng
    • Thông tin chi tiết về phương trình 4Al + 3SiO2 → 2Al2O3 + 3Si
      • Điều kiện phản ứng để Al (Nhôm) tác dụng SiO2 (Silic dioxit) là gì ?
      • Làm cách nào để Al (Nhôm) tác dụng SiO2 (Silic dioxit)?
      • Hiện tượng nhận biết nếu phản ứng xảy ra 4Al + 3SiO2 → 2Al2O3 + 3Si là gì ?
      • Thông tin nào cần phải lưu ý thêm về phương trình phản ứng 4Al + 3SiO2 → 2Al2O3 + 3Si ?
    • Giải thích chi tiết về các phân loại của phương trình 4Al + 3SiO2 → 2Al2O3 + 3Si
      • Phản ứng oxi-hoá khử là gì ?
      • Phản ứng thế là gì ?
    • Chuỗi phương trình hóa học có sử dụng 4Al + 3SiO2 → 2Al2O3 + 3Si

 English Version Tìm kiếm mở rộng
  Phương Trình Hoá Học Lớp 11   Phản ứng oxi-hoá khử   Phản ứng thế

Cách viết phương trình đã cân bằng

4Al + 3SiO2 2Al2O3 + 3Si
Nhôm Silic dioxit Nhôm oxit silic
Aluminum Aluminium oxide Silic
(rắn) (rắn) (rắn) (rắn)
(trắng bạc) (trắng) (nâu hoặc xám)
27 60 102 28

Xin hãy kéo xuống dưới để xem và thực hành các câu hỏi trắc nghiệm liên quan

This post: 4Al + 3SiO2 → 2Al2O3 + 3Si

☟☟☟

Thông tin chi tiết về phương trình 4Al + 3SiO2 → 2Al2O3 + 3Si

4Al + 3SiO2 → 2Al2O3 + 3Si là Phản ứng oxi-hoá khửPhản ứng thế, Al (Nhôm) phản ứng với SiO2 (Silic dioxit) để tạo ra Al2O3 (Nhôm oxit), Si (silic) dười điều kiện phản ứng là Nhiệt độ: nhiệt độ

Điều kiện phản ứng để Al (Nhôm) tác dụng SiO2 (Silic dioxit) là gì ?

Nhiệt độ: nhiệt độ

Làm cách nào để Al (Nhôm) tác dụng SiO2 (Silic dioxit)?

Chúng mình không thông tin về làm thế nào để Al (Nhôm) phản ứng với SiO2 (Silic dioxit) và tạo ra chất Al2O3 (Nhôm oxit) phản ứng với Si (silic).

Bạn có thể kéo xuống dưới và click vào nút báo lỗi để đóng góp thông tin cho chúng mình nhé.

Nếu đang làm bài tập các bạn có thể viết đơn giản là Al (Nhôm) tác dụng SiO2 (Silic dioxit) và tạo ra chất Al2O3 (Nhôm oxit), Si (silic)

Hiện tượng nhận biết nếu phản ứng xảy ra 4Al + 3SiO2 → 2Al2O3 + 3Si là gì ?

Phương trình không có hiện tượng nhận biết đặc biệt.

Trong trường hợp này, bạn chỉ thường phải quan sát chất sản phẩm Al2O3 (Nhôm oxit) (trạng thái: rắn), Si (silic) (trạng thái: rắn) (màu sắc: nâu hoặc xám), được sinh ra

Hoặc bạn phải quan sát chất tham gia Al (Nhôm) (trạng thái: rắn) (màu sắc: trắng bạc), SiO2 (Silic dioxit) (trạng thái: rắn) (màu sắc: trắng), biến mất.

Thông tin nào cần phải lưu ý thêm về phương trình phản ứng 4Al + 3SiO2 → 2Al2O3 + 3Si

Silic được điều chế bằng cách dùng chất khử mạnh như magie, nhôm, cacbon khử sikic đioxit ở nhiệt độ cao.

Phương Trình Điều Chế Từ Al Ra Al2O3

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ Al (Nhôm) ra Al2O3 (Nhôm oxit)

Xem tất cả phương trình điều chế từ Al (Nhôm) ra Al2O3 (Nhôm oxit)

Phương Trình Điều Chế Từ Al Ra Si

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ Al (Nhôm) ra Si (silic)

Xem tất cả phương trình điều chế từ Al (Nhôm) ra Si (silic)

Phương Trình Điều Chế Từ SiO2 Ra Al2O3

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ SiO2 (Silic dioxit) ra Al2O3 (Nhôm oxit)

Xem tất cả phương trình điều chế từ SiO2 (Silic dioxit) ra Al2O3 (Nhôm oxit)

Phương Trình Điều Chế Từ SiO2 Ra Si

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ SiO2 (Silic dioxit) ra Si (silic)

Xem tất cả phương trình điều chế từ SiO2 (Silic dioxit) ra Si (silic)

Giải thích chi tiết về các phân loại của phương trình 4Al + 3SiO2 → 2Al2O3 + 3Si

Phản ứng oxi-hoá khử là gì ?

Phản ứng oxi hóa khử thường liên quan đến việc chuyển giao điện tử (electron) giữa các đối tượng hóa học. Để hiểu được trọn vẹn phản ứng oxi hoá khử bạn cần hiểu Chất khử: chất khử là chất cho electron, nói cách khác, chất khử sẽ có số oxi hoá tăng sau khi phản ứng xảy ra. Trong định nghĩa của chương trình phổ thông, chất khử cũng được gọi là chất bị oxi hoá. Chất oxi hoá: ngược lại với chất khử, là chất nhận electron. Chất oxi hoá có số oxi hoá tăng sau phản ứng. Chất oxi hoá, trong định nghĩa của chương trình phổ thông còn được gọi là chất bị khừ.

Xem tất cả phương trình Phản ứng oxi-hoá khử

Phản ứng thế là gì ?

Phản ứng trong đó một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ bị thay thê bởi một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác. Phản ứng thế cũng là một loại phương trình hoá học cực kỳ phổ biến trong chương trình trung học cơ sở và trung học phổ thông.

Xem tất cả phương trình Phản ứng thế

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Kết luận nào sau đây không đúng với nhôm?

A. Có bán kính nguyên tử lớn hơn Mg.

B. Là nguyên tố họ p

C. Là kim loại mà oxit và hidroxit lưỡng tính.

D. Trạng thái cơ bản nguyên tử có 1e độc thân.

Đáp án: A

Hướng dẫn giải

Mg thuộc nhóm IIA, Al thuộc nhóm IIIA và cùng thuộc chu kì 3 → bán kính của Mg > Al

Ví dụ 2: Nhôm không bị hoà tan trong dung dịch

A. HCl.      B. HNO3 đặc, nguội.

C. HNO3 loãng      D. H2SO4 loãng.

Đáp án: B

Hướng dẫn giải

Nhôm bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội

Ví dụ 3: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

A. quặng boxit.      B. quặng pirit.

C. quặng đolomit.      D. quặng manhetit.

Đáp án: A

Hướng dẫn giải

Thành phần chính của quặng Boxit là Al2O3

Source: Mamnonanhduongvt.edu.vn
Category: Phương Trình Hoá Học Lớp 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button