Phương Trình Hoá Học Lớp 10

Hg + S → HgS

Hg + S = HgS | Cân Bằng Phương Trình Hóa Học

Hg | thủy ngân | lỏng + S | sulfua | rắn = HgS | Thủy ngân(II) sunfua | kt, Điều kiện

 Đề Cương Ôn Thi & Bài Tập Trắc nghiệm
(Đã có 1.204.214 lượt download)

Mục Lục

    • Cách viết phương trình đã cân bằng
    • Thông tin chi tiết về phương trình Hg + S → HgS
      • Điều kiện phản ứng để Hg (thủy ngân) tác dụng S (sulfua) là gì ?
      • Làm cách nào để Hg (thủy ngân) tác dụng S (sulfua)?
      • Hiện tượng nhận biết nếu phản ứng xảy ra Hg + S → HgS là gì ?
      • Thông tin nào cần phải lưu ý thêm về phương trình phản ứng Hg + S → HgS ?
    • Giải thích chi tiết về các phân loại của phương trình Hg + S → HgS
      • Phản ứng hoá hợp là gì ?
      • Phản ứng oxi-hoá khử là gì ?
    • Chuỗi phương trình hóa học có sử dụng Hg + S → HgS

 English Version Tìm kiếm mở rộng
  Phương Trình Hoá Học Lớp 10   Phản ứng hoá hợp   Phản ứng oxi-hoá khử

Cách viết phương trình đã cân bằng

Hg + S HgS
thủy ngân sulfua Thủy ngân(II) sunfua
(lỏng) (rắn) (kt)
(ánh bạc) (vàng chanh) (đen)
Muối
201 32 233

Xin hãy kéo xuống dưới để xem và thực hành các câu hỏi trắc nghiệm liên quan

This post: Hg + S → HgS

☟☟☟

Thông tin chi tiết về phương trình Hg + S → HgS

Hg + S → HgS là Phản ứng hoá hợpPhản ứng oxi-hoá khử, Hg (thủy ngân) phản ứng với S (sulfua) để tạo ra HgS (Thủy ngân(II) sunfua) dười điều kiện phản ứng là Không có

Điều kiện phản ứng để Hg (thủy ngân) tác dụng S (sulfua) là gì ?

Không có

Làm cách nào để Hg (thủy ngân) tác dụng S (sulfua)?

cho Hg tác dụng với S

Nếu đang làm bài tập các bạn có thể viết đơn giản là Hg (thủy ngân) tác dụng S (sulfua) và tạo ra chất HgS (Thủy ngân(II) sunfua)

Hiện tượng nhận biết nếu phản ứng xảy ra Hg + S → HgS là gì ?

có kết tủa đen.

Thông tin nào cần phải lưu ý thêm về phương trình phản ứng Hg + S → HgS

Hiện tại chúng tôi không có thêm bất kỳ thông tin nào thêm về phương trình này. Bạn có thể kéo xuống dưới bạn click vào nút báo lỗi / đóng góp để đưa thêm thông tin

Phương Trình Điều Chế Từ Hg Ra HgS

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ Hg (thủy ngân) ra HgS (Thủy ngân(II) sunfua)

Xem tất cả phương trình điều chế từ Hg (thủy ngân) ra HgS (Thủy ngân(II) sunfua)

Phương Trình Điều Chế Từ S Ra HgS

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ S (sulfua) ra HgS (Thủy ngân(II) sunfua)

Xem tất cả phương trình điều chế từ S (sulfua) ra HgS (Thủy ngân(II) sunfua)

Giải thích chi tiết về các phân loại của phương trình Hg + S → HgS

Phản ứng hoá hợp là gì ?

Trong phản ứng hóa hợp, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi. Như vậy, phản ứng hóa hợp có thể là phản ứng oxi hóa – khử hoặc không phải là phản ứng oxi hóa – khử. Phản ứng hoá học là loại phản ứng xuất hiện nhiều trong chương trình Hoá trung học cơ sở, phổ thông cho tới Ôn Thi Đại Học.

Xem tất cả phương trình Phản ứng hoá hợp

Phản ứng oxi-hoá khử là gì ?

Phản ứng oxi hóa khử thường liên quan đến việc chuyển giao điện tử (electron) giữa các đối tượng hóa học. Để hiểu được trọn vẹn phản ứng oxi hoá khử bạn cần hiểu Chất khử: chất khử là chất cho electron, nói cách khác, chất khử sẽ có số oxi hoá tăng sau khi phản ứng xảy ra. Trong định nghĩa của chương trình phổ thông, chất khử cũng được gọi là chất bị oxi hoá. Chất oxi hoá: ngược lại với chất khử, là chất nhận electron. Chất oxi hoá có số oxi hoá tăng sau phản ứng. Chất oxi hoá, trong định nghĩa của chương trình phổ thông còn được gọi là chất bị khừ.

Xem tất cả phương trình Phản ứng oxi-hoá khử

Câu hỏi bài tập trắc nghiệm và tư luận có sử dụng phương trình Hg + S → HgS

Click để xem tất cả câu hỏi có liên quan tới phương trình Hg + S → HgS

Câu 1. Phản ứng hóa học

Cho các cặp chất sau:
(1). Khí Cl2 và khí O2.
(2). Khí H2S và khí SO2.
(3). Khí H2S và dung dịch Pb(NO3)2.
(4). Khí Cl2 và dung dịch NaOH.
(5). Khí NH3 và dung dịch AlCl3.
(6). Dung dịch KMnO4 và khí SO2.
(7). Hg và S.
(8). Khí CO2 và dung dịch NaClO.
(9). CuS và dung dịch HCl.
(10). Dung dịch AgNO3 và dung dịch Fe(NO3)2.
Số cặp chất xảy ra phản ứng hóa học ở nhiệt độ thường là

A. 8
B. 7
C. 9
D. 10

Xem đáp án câu 1

Câu 2. Phản ứng hóa học

Cho các cặp chất sau:
(1). Khí Cl2 và khí O2.
(2). Khí H2S và khí SO2.
(3). Khí H2S và dung dịch Pb(NO3)2.
(4). Khí Cl2 và dung dịch NaOH.
(5). Khí NH3 và dung dịch AlCl3.
(6). Dung dịch KMnO4 và khí SO2.
(7). Hg và S.
(8). Khí CO2 và dung dịch NaClO.
(9). CuS và dung dịch HCl.
(10). Dung dịch AgNO3 và dung dịch Fe(NO3)2.
Số cặp chất xảy ra phản ứng hóa học ở nhiệt độ thường là

A. 8
B. 7
C. 9
D. 10

Xem đáp án câu 2

Câu 3. Tìm phát biểu đúng

Cho các phát biểu sau:
(a) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon.
(b) Bột nhôm trộn với bột sắt(III) oxit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm.
(c) Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.
(d) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ.
(e) Khi làm thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO3, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm.
Số phát biểu đúng là :

A. 2
B. 3
C. 4
D. 5

Xem đáp án câu 3

Câu 4. Phản ứng xảy ra ở điều kiện thường

Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(a) Cho đồng kim loại vào dung dịch sắt (III) clorua.
(b) Sục khí hidro sulfua vào dung dịch đồng (II) sulfat.
(c) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua.
(d) Cho bột lưu huỳnh vào thủy ngân.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là:

A. 4
B. 3
C. 2
D. 1

Xem đáp án câu 4

Câu 5. Chọn phát biểu sai

Cho các nhận định và phát biểu sau:
(1). Trong thí nghiệm khi có Hg rơi vãi người ta có dùng nhiệt để loại bỏ.
(2). Thành phần chính của khí thiên nhiên là C2H6
(3). Khí CO2 được coi là ảnh hưởng đến môi trường vì nó rất độc.
(4). Những chất là “thủ phạm” chính gây ra các hiện tượng: hiệu ứng nhà kính;
mưa axit; thủng tầng ozon (là các nguyên nhân của sự biến đổi khí hậu toàn
cầu) tương ứng lần lượt là:CO2 ; SO2 , NO2 ; CFC (freon: CF2Cl2 , CFCl3…)
(5). Người ta có thể sát trùng bằng dd mối ăn NaCl, Chẳng hạn như hoa quả
tươi, rau sống được ngâm trong dd NaCl từ 10-15 phút…. Khả năng diệt khuẩn
của dd NaCl là do dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Cl− có tính khử.
(6).Trong khí thải công nghiệp thường chứa các khí SO2, NO2, HF. Người ta
dùng chất KOH để loại bỏ chúng.
(7). Dẫn mẫu khí thải của một nhà máy qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thấy
xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng đó chứng tỏ trong khí thải nhà máy có
khí SO2.
Số phát biểu không đúng là:

A. 3
B. 4
C. 5
D. 6

Xem đáp án câu 5

Câu 6. Cặp chất xảy ra phản ứng ở t0 thường

Cho các cặp chất sau:
(1). Khí Cl2 và khí O2.
(2). Khí H2S và khí SO2.
(3). Khí H2S và dung dịch Pb(NO3)2.
(4). Khí Cl2 và dung dịch NaOH.
(5). Khí NH3 và dung dịch AlCl3.
(6). Dung dịch KMnO4 và khí SO2.
(7). Hg và S.
(8). Khí CO2 và dung dịch NaClO.
(9). CuS và dung dịch HCl.
(10). Dung dịch AgNO3 và dung dịch Fe(NO3)2.
Số cặp chất xảy ra phản ứng hóa học ở nhiệt độ thường là

A. 8
B. 7
C. 9
D. 10

Xem đáp án câu 6

Câu 7. Cách xử lý tình huống khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ

Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau để khử độc thủy ngân?

A. Bột sắt.
B. Bột lưu huỳnh.
C. Bột than.
D. Nước.

Xem đáp án câu 7

Báo lỗi cân bằng

Nếu bạn nhận ra phương trình này chưa được cân bằng chính xác. Hãy click vào nút bên dưới để thông báo cho chúng mình biết nhé

Click vào đây để báo lỗi

Source: Mamnonanhduongvt.edu.vn
Category: Phương Trình Hoá Học Lớp 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button