Phương Trình Hoá Học Lớp 10

3H2 + N2 → 2NH3

3H2 + N2 = 2NH3 | Cân Bằng Phương Trình Hóa Học

H2 | hidro | khí + N2 | nitơ | khí = NH3 | amoniac | khí, Điều kiện Nhiệt độ 500, Áp Xuất 500, Chất xúc tác Fe, Pt

 Đề Cương Ôn Thi & Bài Tập Trắc nghiệm
(Đã có 1.204.214 lượt download)

Mục Lục

    • Cách viết phương trình đã cân bằng
    • Thông tin chi tiết về phương trình 3H2 + N2 → 2NH3
      • Điều kiện phản ứng để H2 (hidro) tác dụng N2 (nitơ) là gì ?
      • Làm cách nào để H2 (hidro) tác dụng N2 (nitơ)?
      • Hiện tượng nhận biết nếu phản ứng xảy ra 3H2 + N2 → 2NH3 là gì ?
      • Thông tin nào cần phải lưu ý thêm về phương trình phản ứng 3H2 + N2 → 2NH3 ?
    • Giải thích chi tiết về các phân loại của phương trình 3H2 + N2 → 2NH3
      • Phản ứng oxi-hoá khử là gì ?
      • Phản ứng thuận nghịch (cân bằng) là gì ?
    • Chuỗi phương trình hóa học có sử dụng 3H2 + N2 → 2NH3

 English Version Tìm kiếm mở rộng
  Phương Trình Hoá Học Lớp 10   Phản ứng oxi-hoá khử   Phản ứng thuận nghịch (cân bằng)

Cách viết phương trình đã cân bằng

3H2 + N2 2NH3
hidro nitơ amoniac
Hydrogen Ammonia
(khí) (khí) (khí)
(không màu) (không màu) (không màu, mùi khai)
Bazơ
2 28 17

Xin hãy kéo xuống dưới để xem và thực hành các câu hỏi trắc nghiệm liên quan

This post: 3H2 + N2 → 2NH3

☟☟☟

Thông tin chi tiết về phương trình 3H2 + N2 → 2NH3

3H2 + N2 → 2NH3 là Phản ứng oxi-hoá khử, H2 (hidro) phản ứng với N2 (nitơ) để tạo ra NH3 (amoniac) dười điều kiện phản ứng là Nhiệt độ: 500°C Áp suất: áp suất Xúc tác: Fe, Pt

Điều kiện phản ứng để H2 (hidro) tác dụng N2 (nitơ) là gì ?

Nhiệt độ: 500°C Áp suất: áp suất Xúc tác: Fe, Pt

Làm cách nào để H2 (hidro) tác dụng N2 (nitơ)?

Chúng mình không thông tin về làm thế nào để H2 (hidro) phản ứng với N2 (nitơ) và tạo ra chất NH3 (amoniac).

Bạn có thể kéo xuống dưới và click vào nút báo lỗi để đóng góp thông tin cho chúng mình nhé.

Nếu đang làm bài tập các bạn có thể viết đơn giản là H2 (hidro) tác dụng N2 (nitơ) và tạo ra chất NH3 (amoniac)

Hiện tượng nhận biết nếu phản ứng xảy ra 3H2 + N2 → 2NH3 là gì ?

Tỏa nhiệt và xuất hiện khí mùi khai Amoniac (NH3).

Thông tin nào cần phải lưu ý thêm về phương trình phản ứng 3H2 + N2 → 2NH3

Đặc điểm của phản ứng này là tốc độ rất chậm ở nhiệt độ thường, toả nhiệt và số mol khí của sản phẩm ít hơn so với số mol khí của các chất phản ứng. do đó, người ta phải thực hiện phản ứng này ở nhiệt độ cao, áp suất cao và dung chất xúc tác. Ở áp suất cao, cân bằng chuyển dịch sang phía tạo ra NH3, nhưng ở nhiệt độ cao, cân bằng chuyển dịch ngược lại, nên chỉ thực hiện được ở nhiệt độ thích hợp.

Phương Trình Điều Chế Từ H2 Ra NH3

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ H2 (hidro) ra NH3 (amoniac)

Xem tất cả phương trình điều chế từ H2 (hidro) ra NH3 (amoniac)

Phương Trình Điều Chế Từ N2 Ra NH3

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ N2 (nitơ) ra NH3 (amoniac)

Xem tất cả phương trình điều chế từ N2 (nitơ) ra NH3 (amoniac)

Giải thích chi tiết về các phân loại của phương trình 3H2 + N2 → 2NH3

Phản ứng oxi-hoá khử là gì ?

Phản ứng oxi hóa khử thường liên quan đến việc chuyển giao điện tử (electron) giữa các đối tượng hóa học. Để hiểu được trọn vẹn phản ứng oxi hoá khử bạn cần hiểu Chất khử: chất khử là chất cho electron, nói cách khác, chất khử sẽ có số oxi hoá tăng sau khi phản ứng xảy ra. Trong định nghĩa của chương trình phổ thông, chất khử cũng được gọi là chất bị oxi hoá. Chất oxi hoá: ngược lại với chất khử, là chất nhận electron. Chất oxi hoá có số oxi hoá tăng sau phản ứng. Chất oxi hoá, trong định nghĩa của chương trình phổ thông còn được gọi là chất bị khừ.

Xem tất cả phương trình Phản ứng oxi-hoá khử

Phản ứng thuận nghịch (cân bằng) là gì ?

Khi nó xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng một điều kiện. Do đó, phản ứng cân bằng xảy ra không hoàn toàn, nghĩa là sau phản ứng không những thu được sản phẩm (C, D) mà còn có cả các tác chất (A, B).

Xem tất cả phương trình Phản ứng thuận nghịch (cân bằng)

Câu hỏi bài tập trắc nghiệm và tư luận có sử dụng phương trình 3H2 + N2 → 2NH3

Click để xem tất cả câu hỏi có liên quan tới phương trình 3H2 + N2 → 2NH3

Câu 1. Nhóm nito

Có các nhận xét sau về N và hợp chất của nó:
(1). N2 tương đối trở về hoạt động hóa học ở điều kiện thường vì trong phân tử
có một liên kết ba bền.
(2). Khí NH3 tan tốt trong H2O tạo được dung dịch có môi trường bazơ.
(3). HNO3 được tạo ra khi cho hỗn hợp khí (NO2 và O2) sục vào H2O.
(4). Khi phản ứng với Fe2O3 thì HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa.
(5). Khi sục khí NH3 đến dư vào dung dịch CuSO4 thì sau phản ứng hoàn toàn
thu được kết tủa màu xanh.
(6). Trong công nghiệp NH3 được tạo ra khi cho N2 phản ứng với H2.
Trong các nhận xét trên số nhận xét đúng là:

A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu A. 2

Câu 2. Cân bằng hóa học

Cho các cân bằng:
1) H2 + I2(rắn) ←→ 2HI
2) N2 + 3H2 ←→ 2NH3
3) H2 + Cl2 ←→ 2HCl
4) 2SO2 (k) + O2 (k) ←→ 2SO3
5) SO2 + Cl2 ←→ SO2Cl2
Khi tăng áp suất chung của cả hệ số cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận và
chiều nghịch lần lượt là:

A. 3 và 2
B. 3 và 1
C. 2 và 4
D. 2 và 5

Câu B. 3 và 1

Câu 3. Hợp chất của nitơ

Có các nhận xét sau về N và hợp chất của nó:
(1). N2 tương đối trở về hoạt động hóa học ở điều kiện thường vì trong phân tử
có một liên kết ba bền.
(2). Khí NH3 tan tốt trong H2O tạo được dung dịch có môi trường bazơ.
(3). HNO3 được tạo ra khi cho hỗn hợp khí (NO2 và O2) sục vào H2O.
(4). Khi phản ứng với Fe2O3 thì HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa.
(5). Khi sục khí NH3 đến dư vào dung dịch CuSO4 thì sau phản ứng hoàn toàn
thu được kết tủa màu xanh.
(6). Trong công nghiệp NH3 được tạo ra khi cho N2 phản ứng với H2.
Trong các nhận xét trên số nhận xét đúng là:

A. 2
B. 3
C. 4
D. 5

Câu C. 4

Source: Mamnonanhduongvt.edu.vn
Category: Phương Trình Hoá Học Lớp 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button