Phương Trình Hoá Học Lớp 10

3Cl2 + 2NH3 → 6HCl + N2

3Cl2 + 2NH3 = 6HCl + N2 | Cân Bằng Phương Trình Hóa Học

Cl2 | clo | khí + NH3 | amoniac | khí = HCl | axit clohidric | dung dịch + N2 | nitơ | khí, Điều kiện Nhiệt độ nhiệt độ

 Đề Cương Ôn Thi & Bài Tập Trắc nghiệm
(Đã có 1.204.214 lượt download)

Mục Lục

    • Cách viết phương trình đã cân bằng
    • Thông tin chi tiết về phương trình 3Cl2 + 2NH3 → 6HCl + N2
      • Điều kiện phản ứng để Cl2 (clo) tác dụng NH3 (amoniac) là gì ?
      • Làm cách nào để Cl2 (clo) tác dụng NH3 (amoniac)?
      • Hiện tượng nhận biết nếu phản ứng xảy ra 3Cl2 + 2NH3 → 6HCl + N2 là gì ?
      • Thông tin nào cần phải lưu ý thêm về phương trình phản ứng 3Cl2 + 2NH3 → 6HCl + N2 ?
    • Giải thích chi tiết về các phân loại của phương trình 3Cl2 + 2NH3 → 6HCl + N2
      • Phản ứng oxi-hoá khử là gì ?
      • Phản ứng thế là gì ?
    • Chuỗi phương trình hóa học có sử dụng 3Cl2 + 2NH3 → 6HCl + N2

 English Version Tìm kiếm mở rộng
  Phương Trình Hoá Học Lớp 10   Phương Trình Hoá Học Lớp 11   Phản ứng oxi-hoá khử   Phản ứng thế

Cách viết phương trình đã cân bằng

3Cl2 + 2NH3 6HCl + N2
clo amoniac axit clohidric nitơ
Chlorine Ammonia
(khí) (khí) (dung dịch) (khí)
(vàng lục) (không màu, mùi khai) (không màu) (không màu)
Bazơ Axit
71 17 36 28

Xin hãy kéo xuống dưới để xem và thực hành các câu hỏi trắc nghiệm liên quan

This post: 3Cl2 + 2NH3 → 6HCl + N2

☟☟☟

Thông tin chi tiết về phương trình 3Cl2 + 2NH3 → 6HCl + N2

3Cl2 + 2NH3 → 6HCl + N2 là Phản ứng oxi-hoá khửPhản ứng thế, Cl2 (clo) phản ứng với NH3 (amoniac) để tạo ra HCl (axit clohidric), N2 (nitơ) dười điều kiện phản ứng là Nhiệt độ: nhiệt độ

Điều kiện phản ứng để Cl2 (clo) tác dụng NH3 (amoniac) là gì ?

Nhiệt độ: nhiệt độ

Làm cách nào để Cl2 (clo) tác dụng NH3 (amoniac)?

Chúng mình không thông tin về làm thế nào để Cl2 (clo) phản ứng với NH3 (amoniac) và tạo ra chất HCl (axit clohidric) phản ứng với N2 (nitơ).

Bạn có thể kéo xuống dưới và click vào nút báo lỗi để đóng góp thông tin cho chúng mình nhé.

Nếu đang làm bài tập các bạn có thể viết đơn giản là Cl2 (clo) tác dụng NH3 (amoniac) và tạo ra chất HCl (axit clohidric), N2 (nitơ)

Hiện tượng nhận biết nếu phản ứng xảy ra 3Cl2 + 2NH3 → 6HCl + N2 là gì ?

Màu vàng lục của khí Clo (Cl2) nhạt dần. Đồng thời sau đó NH3 kết hợp ngay với HCl tạo thành “khói” trắng NH4Cl

Thông tin nào cần phải lưu ý thêm về phương trình phản ứng 3Cl2 + 2NH3 → 6HCl + N2

clo oxi hoá mạnh amoniac tạo ra nitơ và hiđro clorua

Phương Trình Điều Chế Từ Cl2 Ra HCl

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ Cl2 (clo) ra HCl (axit clohidric)

Xem tất cả phương trình điều chế từ Cl2 (clo) ra HCl (axit clohidric)

Phương Trình Điều Chế Từ Cl2 Ra N2

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ Cl2 (clo) ra N2 (nitơ)

Xem tất cả phương trình điều chế từ Cl2 (clo) ra N2 (nitơ)

Phương Trình Điều Chế Từ NH3 Ra HCl

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ NH3 (amoniac) ra HCl (axit clohidric)

Xem tất cả phương trình điều chế từ NH3 (amoniac) ra HCl (axit clohidric)

Phương Trình Điều Chế Từ NH3 Ra N2

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ NH3 (amoniac) ra N2 (nitơ)

Xem tất cả phương trình điều chế từ NH3 (amoniac) ra N2 (nitơ)

Giải thích chi tiết về các phân loại của phương trình 3Cl2 + 2NH3 → 6HCl + N2

Phản ứng oxi-hoá khử là gì ?

Phản ứng oxi hóa khử thường liên quan đến việc chuyển giao điện tử (electron) giữa các đối tượng hóa học. Để hiểu được trọn vẹn phản ứng oxi hoá khử bạn cần hiểu Chất khử: chất khử là chất cho electron, nói cách khác, chất khử sẽ có số oxi hoá tăng sau khi phản ứng xảy ra. Trong định nghĩa của chương trình phổ thông, chất khử cũng được gọi là chất bị oxi hoá. Chất oxi hoá: ngược lại với chất khử, là chất nhận electron. Chất oxi hoá có số oxi hoá tăng sau phản ứng. Chất oxi hoá, trong định nghĩa của chương trình phổ thông còn được gọi là chất bị khừ.

Xem tất cả phương trình Phản ứng oxi-hoá khử

Phản ứng thế là gì ?

Phản ứng trong đó một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ bị thay thê bởi một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác. Phản ứng thế cũng là một loại phương trình hoá học cực kỳ phổ biến trong chương trình trung học cơ sở và trung học phổ thông.

Xem tất cả phương trình Phản ứng thế

Câu hỏi bài tập trắc nghiệm và tư luận có sử dụng phương trình 3Cl2 + 2NH3 → 6HCl + N2

Click để xem tất cả câu hỏi có liên quan tới phương trình 3Cl2 + 2NH3 → 6HCl + N2

Câu 1. Chọn nhận định đúng

Cho các nhận định và phát biểu sau:
(1). Để đánh giá sự ô nhiễm kim loại nặng trong nước thải của một nhà máy,
người ta lấy một ít nước, cô đặc rồi thêm dung dịch Na2S vào thấy xuất hiện kết
tủa màu vàng. Hiện tượng trên chứng tỏ nước thải bị ô nhiễm bởi ion Cu2+.
(2). Ăn gấc chín rất bổ cho mắt vì nó giầu Vitamin A.
(3). Dãy gồm các chất và thuốc: cocain, seduxen, cafein đều có thể gây nghiện
cho con người.
(4). Có thể dùng SO2 để tẩy trắng giấy và bột giấy.
(5). Trong số các nguồn năng lượng: (1) thủy điện, (2) gió, (3) mặt trời, (4)
hoá thạch.Có hai nguồn năng lượng sạch.
(6). Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí clo. Để khử độc, có
thể xịt vào không khí dung dịch NH3.
Số phát biểu đúng là:

A. 2
B. 4
C. 3
D. 5

Câu C. 3

Câu 2. Phản ứng tạo khí N2

Cho các phản ứng sau:
(1) Cu(NO3)2 (t0)→
(2) NH4NO2 (t0)→
(3) NH3 + O2 (850 độ, Pt)→
(4) NH3 + Cl2 (t0)→
(5) NH4Cl (t0)→
(6) NH3 + CuO (t0)→
Các phản ứng đều tạo khí N2 là:

A. (2), (4), (6).
B. (3), (5), (6).
C. (1), (3), (4).
D. (1), (2), (5).

Câu A. (2), (4), (6).

Câu 3. Chất khử

Cho phản ứng
2NH3 + 3Cl2 –> 6HCl + N2
Trong phản ứng trê, nhận xét nào đúng về vai trò của các chất tham gia?

A. NH3 là chất khử
B. NH3 là bazo
C. Cl2 vừa oxi hóa vừa khử
D. Cl2 là chất khử

Câu A. NH3 là chất khử

Câu 4. Phản ứng

Trong các phương trình phản ứng sau, có bao nhiêu phương trình phản ứng tạo ra chất khí?

H2O + C6H5COOCH3 —-> ;
H2 + (C17H31COO)3C3H5 ——-> ;
CO + H2O ——-> ;
Ag + H2S + O2 ——-> ;
Ba(OH)2 + FeCl3 —–> ;
Al + H2SO4 —-> ;
Cl2 + NH3 —->
C + CO2 —-> ;

A. 2
B. 3
C. 4
D. 6

Câu C. 4

Source: Mamnonanhduongvt.edu.vn
Category: Phương Trình Hoá Học Lớp 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button