Tin Tức

Al + O2 → Al2O3

Al + O2 → Al2O3 được Mầm Non Ánh Dương biên soạn hướng dẫn các bạn viết phương trình đốt cháy nhôm trong oxi. Sau thí nghiệm nhôm tác dụng với oxi tạo ra nhôm oxit. Mời các bạn tham khảo nội dung tài liệu dưới đây.

>> Mời các bạn tham khảo thêm một số phản ứng liên quan

This post: Al + O2 → Al2O3

    1. Phương trình phản ứng thí nghiệm nhôm tác dụng với oxi

    4Al + 3O2 overset{t^{circ } }{rightarrow} 2Al2O3

    2. Điều kiện thí nghiệm nhôm tác dụng với oxi

    Nhiệt độ

    3. Hiện tượng nhôm tác dụng với oxi

    Hiện tượng: Có những hạt loé sáng do bột nhôm tác dụng với oxi, phản ứng toả nhiều nhiệt.

    Chất tạo thành màu trắng sáng là nhôm oxit Al2O3.

    Giải thích: Vì ở điều kiện nhiệt độ này xảy ra phản ứng nhôm tác dụng với oxi trong không khí.

    Trong phản ứng hóa học: nhôm đóng vai trò là chất khử.

    4. Bài tập vận dụng liên quan

    Câu 1. Cách nào sau đây không phá hủy các đồ dung bằng nhôm?

    A. Dùng nước chanh để làm sạch bề mặt bằng nhôm

    B. Rửa sach, lau khô và để chỗ khô ráo

    C. Dùng đồ làm bằng nhôm để đựng nước vôi

    D. Dùng đồ làm bằng nhôm để đựng nước biển

    Đáp án B

    Câu 2. Có 3 kim loại Al, Mg, K. Chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây có thể nhận ra từng kim loại?

    A. dung dịch H2SO4 đặc, nguội

    B. Dung dịch Ca(OH)2

    C. Nước

    D. dung dịch CuCl2

    Đáp án A

    Câu 3. Cho 5,4 gam Al vào dung dịch NaOH loãng, dư, sau phản ứng thu được V lít khí H2 (ở đktc)

    A. 4,48 lít

    B. 6,72 lít

    C. 8,96 lít

    D. 5,04 lít

    Đáp án B

    nAl = 0,2 mol

    2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2

    0,2 mol →0,3 mol

    => VH2 = 0,3 .22,4 = 6,72 lít

    Câu 4. Quặng boxit là nguyên liệu chính dùng để điều chế kim loại

    A. Al

    B. Fe

    C. Cu

    D. Zn

    Đáp án A

    Câu 5. Các đồ vật làm bằng nhôm bền trong không khí và nước là do:

    A. Có một lớp Al(OH)3 bên ngoài bảo vệ

    B. Có một lớp Al2O3 bên ngoài bảo vệ

    C. Nhôm không tan trong nước

    D. Nhôm bền, không bị oxi hóa

    Đáp án B

    Câu 6.Có 3 kim loại là Al, Fe và Na. Chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây có thể nhận ra từng kim loại?

    A. Dung dịch H2SO4 đặc, nguội

    B. Dung dịch Ca(OH)2

    C. Nước

    D. Dung dịch CuCl2

    Đáp án C

    Cho từng kim loại hòa tan vào nước

    Kim loại không tan là Al và Fe

    Na tan có khí thoát ra

    Na + H2O → NaOH + H2

    Dùng dung dịch NaOH nhận biết 2 kim loại Al và Fe

    Kim loại nào tan dần là Al

    2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

    Không có hiện tượng gì là Fe

    Câu 7.Cho 2,7 gam Al vào dung dịch NaOH loãng, dư, sau phản ứng thu được V lít khí H2 (ở đktc)

    A. 4,48 lít

    B. 6,72 lít

    C. 8,96 lít

    D. 3,36 lít

    Đáp án D

    nAl = 0,1 mol

    Phương trình phản ứng hóa học

    2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2

    0,1 mol →0,15 mol

    => VH2 = 0,15 .22,4 = 3,36 lít

    Câu 8.Nhôm và nhôm hidroxit phản ứng được với cả hai dung dịch nào sau dây?

    A. Na2SO4, KOH.

    B. NaOH, HCl.

    C. KCl, NaNO3.

    D. NaCl, H2SO4.

    Đáp án B

    2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

    Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

    Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O.

    ………………………….

    Trên đây Mầm Non Ánh Dương đã gửi tới bạn đọc nội dung phương phản ứng Al + O2 → Al2O3. Giúp các bạn học sinh học tập tốt hơn cũng như nâng cao khả năng giải bài tập. Mong rằng qua bài viết này các bạn có thể học tập tốt hơn môn Hóa học. Mời các bạn cùng tham khảo thêm các môn Ngữ văn 12, Tiếng Anh 12, Thi thpt Quốc gia môn Toán, Thi THPT Quốc gia môn Vật Lý,….

    Ngoài ra, Mầm Non Ánh Dương đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook: Tài Liệu Học Tập Lớp 12. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Chúc các bạn học tập tốt.

    Bản quyền bài viết thuộc trường Mầm Non Ánh Dương. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận.
    Nguồn chia sẻ: Trường Mầm Non Ánh Dương (mamnonanhduongvt.edu.vn)

    Source: Mamnonanhduongvt.edu.vn
    Category: Tin Tức

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Back to top button