Tiếng Việt

Soạn bài Cây tre Việt Nam, Ngữ văn lớp 6





Tre là một loại cây quen thuộc và đã trở thành biểu tượng gắn liền với đời sống người dân Việt Nam từ bao đời nay. Qua bài soạn Cây tre Việt Nam ngắn nhất, trang 95 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức với cuộc sống, học kì I, em sẽ được khám phá vẻ đẹp của loại cây này.

Soạn bài Cây tre Việt Nam, Ngữ văn lớp 6 – KNTT

Soạn bài Cây tre Việt Nam, Ngữ văn lớp 6 – KNTT
 

I. Sau khi đọc

* Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc:

This post: Soạn bài Cây tre Việt Nam, Ngữ văn lớp 6

Câu hỏi 1 trang 95 Sgk Ngữ văn 6 – tập 1:
Vẻ đẹp của cây tre Việt Nam được tác giả miêu tả cụ thể qua các chi tiết:
– Tre sống xanh tốt ở mọi nơi.
– Dáng cây mộc mạc.
– Tre có màu xanh bình dị, tươi tắn.
– Tre lớn lên cứng cáp, dẻo dai và vững chắc.
– Tre có sự thanh cao, chí khí và giản dị như con người.
– Tre gắn bó mật thiết với đời sống con người.
– Tre thẳng thắn, bất khuất, cùng nhân dân chiến đấu dũng cảm trong kháng chiến.

Câu hỏi 2 trang 95 Sgk Ngữ văn 6 – tập 1:
– Những từ ngữ trong văn bản biểu đạt rõ nhất đặc điểm của cây tre: “xanh tốt”, “thẳng”, “cứng cáp”, “dẻo dai”, “thanh cao”, “giản dị”, “thủy chung”, “can đảm”, “bất khuất”,…

Câu hỏi 3 trang 95 Sgk Ngữ văn 6 – tập 1:
Khung cảnh, cuộc sống, văn hóa của Việt Nam được nhắc đến trong bài:
– “Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình mái chùa cổ kính.”
– “Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.”
– “Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.”.
– “Các em bé còn có đồ chơi gì nữa ngoài mấy que chuyền đánh chắt bằng tre.”
– “Nhớ một buổi nào, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên man mác khúc nhạc đồng quê”.
– “Trời cao lồng lộng, đồng ruộng mênh mông hãy lắng nghe tiếng hát giữa trời cao của trúc, của tre…”.
– “Điệu múa sạp tre có từ ngày chiến thắng Điện Biên.”.

Soạn bài Cây tre Việt Nam, Ngữ văn lớp 6 – KNTT ngắn gọn

 
Câu hỏi 4 trang 95 Sgk Ngữ văn 6 – tập 1:
Tác giả khẳng định như vậy bởi cây tre mang những phẩm chất tốt đẹp suốt bao đời của người dân Việt Nam:
– Luôn tiềm tàng sức sống mãnh liệt “Vào đâu, tre cũng sống. Ở đâu, tre cũng xanh tốt.”.
– Đức tính giản dị, khí chất thanh cao “Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người.”.
– Chung thủy “tre với mình, sống có nhau, chết có nhau, chung thủy.”.
– Bất khuất, kiên cường “Tre là thẳng thắn, bất khuất”.
– Anh hùng trong chiến đấu và lao động sản xuất “Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép […] anh hùng chiến đấu!”.

Câu hỏi 5 trang 95 Sgk Ngữ văn 6 – tập 1:
Các chi tiết chứng minh tre là người bạn thân của nông dân, nhân dân Việt Nam:
– “Tre, nứa, mai, vầu giúp người hàng nghìn công việc khác nhau.”.
– “Tre là cánh tay của người nông dân.”.
– “Từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi tay, nằm trên giường tre, tre với mình, sống có nhau, chết có nhau, chung thủy.”.
– “Tre vốn cùng ta làm ăn, lại vì ta mà cùng ta đánh giặc.”.
– “Tre hi sinh để bảo vệ con người.”.

Câu hỏi 6 trang 95 Sgk Ngữ văn 6 – tập 1:
Trong cuộc sống ngày nay, dù sắt thép có dần nhiều hơn tre nhưng tre vẫn là một hình ảnh vô cùng thân thuộc với đất nước, con người Việt Nam. Bởi:
– Tre vẫn tỏa bóng mát trên đường tới trường.
– Tre vẫn mang tới những khúc nhạc tâm tình nơi đồng quê.
– Tre xanh tươi trên những cổng chào thắng lợi.
– Những chiếc đu tre vẫn dướn lên, bay bổng trên cao.
– Tiếng sáo diều tre trầm bổng, vi vu trên bầu trời.
=> Tre mãi là người bạn thân thiết của con người Việt Nam trong hiện tại và tương lai.

– – – – – – – – – – – – – – – – – – – HẾT – – – – – – – – – – – – – – – – – – –

Cây tre sẽ mãi là người bạn đồng hành với nhân dân Việt Nam. Ngoài bài soạn văn mẫu lớp 6 trên, em có thể xem thêm các bài sau để chuẩn bị cho tiết học tới.
Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 99
Soạn bài Tập làm một bài thơ lục bát

Từ khoá liên quan:

Soan bai Cay tre Viet Nam Ngu van lop 6 KNTT

, Cay tre Viet Nam Ngu van lop 6 KNTT, bai Cay tre Viet Nam Ngu van lop 6 KNTT,

Source: Mamnonanhduongvt.edu.vn
Category: Tiếng Việt

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button