Phản ứng oxi-hoá khử

NH4NO2 → 2H2O + N2




NH4NO2 = 2H2O + N2 | Cân Bằng Phương Trình Hóa Học

NH4NO2 | amoni nitrit | rắn = H2O | nước | lỏng + N2 | nitơ | khí, Điều kiện Nhiệt độ 60 – 70

 Đề Cương Ôn Thi & Bài Tập Trắc nghiệm
(Đã có 1.204.214 lượt download)

Mục Lục

    • Cách viết phương trình đã cân bằng
    • Thông tin chi tiết về phương trình NH4NO2 → 2H2+ N2
      • Điều kiện phản ứng để NH4NO2 (amoni nitrit) là gì ?
      • Làm cách nào để NH4NO2 (amoni nitrit)?
      • Hiện tượng nhận biết nếu phản ứng xảy ra NH4NO2 → 2H2+ N2 là gì ?
      • Thông tin nào cần phải lưu ý thêm về phương trình phản ứng NH4NO2 → 2H2+ N2 ?
    • Giải thích chi tiết về các phân loại của phương trình NH4NO2 → 2H2+ N2
      • Phản ứng oxi-hoá khử là gì ?
      • Phản ứng nhiệt phân là gì ?
    • Chuỗi phương trình hóa học có sử dụng NH4NO2 → 2H2+ N2

 English Version Tìm kiếm mở rộng
  Phương Trình Hoá Học Lớp 10   Phương Trình Hoá Học Lớp 11   Phản ứng oxi-hoá khử   Phản ứng nhiệt phân

Cách viết phương trình đã cân bằng

NH4NO2 2H2O + N2
amoni nitrit nước nitơ
Ammonium nitrite
(rắn) (lỏng) (khí)
(không màu) (không màu) (không màu)
Muối
64 18 28

Xin hãy kéo xuống dưới để xem và thực hành các câu hỏi trắc nghiệm liên quan

Related Articles

This post: NH4NO2 → 2H2O + N2

☟☟☟

Thông tin chi tiết về phương trình NH4NO2 → 2H2+ N2

NH4NO2 → 2H2+ N2 là Phản ứng oxi-hoá khử, NH4NO2 (amoni nitrit) để tạo ra H2O (nước), N2 (nitơ) dười điều kiện phản ứng là Nhiệt độ: 60 – 70°C

Điều kiện phản ứng để NH4NO2 (amoni nitrit) là gì ?

Nhiệt độ: 60 – 70°C

Làm cách nào để NH4NO2 (amoni nitrit)?

Một lượng nhỏ nito tinh khiết được điều chế bằng cách đun nóng nhẹ dung dịch bão hoà muối amoni nitrit

Nếu đang làm bài tập các bạn có thể viết đơn giản là NH4NO2 (amoni nitrit) và tạo ra chất H2O (nước), N2 (nitơ)

Hiện tượng nhận biết nếu phản ứng xảy ra NH4NO2 → 2H2+ N2 là gì ?

Xuất hiện bọt khí do khí Nitơ (N2) sinh ra.

Thông tin nào cần phải lưu ý thêm về phương trình phản ứng NH4NO2 → 2H2+ N2

Muối amoni chứa gốc của axit có tính oxi hoá như axit nitrơ, axit nitric khi bị nhiệt phân cho ra N2, N2O (đinitơ oxit). Những phản ứng này được sử dụng để điều chế các khí N2 và N2O trong phòng thí nghiệm.

Phương Trình Điều Chế Từ NH4NO2 Ra H2O

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ NH4NO2 (amoni nitrit) ra H2O (nước)

Xem tất cả phương trình điều chế từ NH4NO2 (amoni nitrit) ra H2O (nước)

Phương Trình Điều Chế Từ NH4NO2 Ra N2

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ NH4NO2 (amoni nitrit) ra N2 (nitơ)

Xem tất cả phương trình điều chế từ NH4NO2 (amoni nitrit) ra N2 (nitơ)

Giải thích chi tiết về các phân loại của phương trình NH4NO2 → 2H2+ N2

Phản ứng oxi-hoá khử là gì ?

Phản ứng oxi hóa khử thường liên quan đến việc chuyển giao điện tử (electron) giữa các đối tượng hóa học. Để hiểu được trọn vẹn phản ứng oxi hoá khử bạn cần hiểu Chất khử: chất khử là chất cho electron, nói cách khác, chất khử sẽ có số oxi hoá tăng sau khi phản ứng xảy ra. Trong định nghĩa của chương trình phổ thông, chất khử cũng được gọi là chất bị oxi hoá. Chất oxi hoá: ngược lại với chất khử, là chất nhận electron. Chất oxi hoá có số oxi hoá tăng sau phản ứng. Chất oxi hoá, trong định nghĩa của chương trình phổ thông còn được gọi là chất bị khừ.

Xem tất cả phương trình Phản ứng oxi-hoá khử

Phản ứng nhiệt phân là gì ?

 

Xem tất cả phương trình Phản ứng nhiệt phân

Câu hỏi bài tập trắc nghiệm và tư luận có sử dụng phương trình NH4NO2 → 2H2+ N2

Click để xem tất cả câu hỏi có liên quan tới phương trình NH4NO2 → 2H2+ N2

Câu 1. Nhóm nito

Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người
ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hòa. Khí X là:

A. NO
B. NO2
C. N2O
D. N2

Xem đáp án câu 1

Câu 2. Phản ứng tạo khí nitơ

Cho các phản ứng sau:
(1) Cu(NO3)2 (t0)→
(2) H2NCH2COOH + HNO2 →
(3) NH3 + CuO (t0)→
(4) NH4NO2 (t0)→
(5) C6H5NH2 + HNO2 [HCl (0−50)]→
(6) (NH4)2CO3 (t0)→
Các phản ứng thu được N2 là:

A. 4, 5, 6
B. 2, 3, 4
C. 1, 2, 3
D. 3, 4, 5

Xem đáp án câu 2

Câu 3. Phát biểu

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 được gọi là thuỷ tinh lỏng
B. Đám cháy magie có thể được dập tắt bằng cát khô
C. CF2Cl2 bị cấm sử dụng do khi thải ra khí quyển thì phá hủy tầng ozon
D. Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 bão hòa

Xem đáp án câu 3

Câu 4. Phản ứng tạo khí N2

Cho các phản ứng sau:
(1) Cu(NO3)2 (t0)→
(2) NH4NO2 (t0)→
(3) NH3 + O2 (850 độ, Pt)→
(4) NH3 + Cl2 (t0)→
(5) NH4Cl (t0)→
(6) NH3 + CuO (t0)→
Các phản ứng đều tạo khí N2 là:

A. (2), (4), (6).
B. (3), (5), (6).
C. (1), (3), (4).
D. (1), (2), (5).

Xem đáp án câu 4

Câu 5. Phản ứng

Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân nào dưới đây là không đúng?

A. (NH4)2SO4 –t0–> H2SO4 + 2NH3
B. NH4Cl → NH3 + HCl
C. NH4NO3 —t0—> NH3 + HNO3
D. NH4NO2 → N2 + 2H2O

Xem đáp án câu 5

Báo lỗi cân bằng

Nếu bạn nhận ra phương trình này chưa được cân bằng chính xác. Hãy click vào nút bên dưới để thông báo cho chúng mình biết nhé

Source: Mamnonanhduongvt.edu.vn
Category: Phản ứng oxi-hoá khử

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Also
Close
Back to top button