Phương Trình Hoá Học Lớp 9

CuO + H2SO4 → H2O + CuSO4

Phản ứng CuO + H2SO4 = H2O + CuSO4 | Cân Bằng Phương Trình Hóa Học

CuO | Đồng (II) oxit | rắn + H2SO4 | axit sulfuric | dd = H2O | nước | lỏng + CuSO4 | Đồng(II) sunfat | dd, Điều kiện

CuO + H2SO4 → H2+ CuSO4

CuO + H2SO4 → H2+ CuSO4 là Phản ứng oxi-hoá khử, CuO (Đồng (II) oxit) phản ứng với H2SO4 (axit sulfuric) để tạo ra H2O (nước), CuSO4 (Đồng(II) sunfat) dười điều kiện phản ứng là Không có

Điều kiện phản ứng để CuO (Đồng (II) oxit) tác dụng H2SO4 (axit sulfuric) là gì ?

Không có

This post: CuO + H2SO4 → H2O + CuSO4

Làm cách nào để CuO (Đồng (II) oxit) tác dụng H2SO4 (axit sulfuric)?

cho CuO tác dụng với axit H2SO4

Nếu đang làm bài tập các bạn có thể viết đơn giản là CuO (Đồng (II) oxit) tác dụng H2SO4 (axit sulfuric) và tạo ra chất H2O (nước), CuSO4 (Đồng(II) sunfat)

Hiện tượng nhận biết nếu phản ứng xảy ra CuO + H2SO4 → H2+ CuSO4 là gì ?

Chất rắn màu đen Đồng II Oxit (CuO) tan dần trong dung dịch

Thông tin nào cần phải lưu ý thêm về phương trình phản ứng CuO + H2SO4 → H2+ CuSO4

H2SO4 tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối sunfat và nước.

Phương Trình Điều Chế Từ CuO Ra H2O

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ CuO (Đồng (II) oxit) ra H2O (nước)

Phương Trình Điều Chế Từ CuO Ra CuSO4

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ CuO (Đồng (II) oxit) ra CuSO4 (Đồng(II) sunfat)

Phương Trình Điều Chế Từ H2SO4 Ra H2O

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ H2SO4 (axit sulfuric) ra H2O (nước)

Phương Trình Điều Chế Từ H2SO4 Ra CuSO4

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ H2SO4 (axit sulfuric) ra CuSO4 (Đồng(II) sunfat)

Giải thích chi tiết về các phân loại của phương trình CuO + H2SO4 → H2+ CuSO4

Phản ứng oxi-hoá khử là gì ?

Phản ứng oxi hóa khử thường liên quan đến việc chuyển giao điện tử (electron) giữa các đối tượng hóa học. Để hiểu được trọn vẹn phản ứng oxi hoá khử bạn cần hiểu Chất khử: chất khử là chất cho electron, nói cách khác, chất khử sẽ có số oxi hoá tăng sau khi phản ứng xảy ra. Trong định nghĩa của chương trình phổ thông, chất khử cũng được gọi là chất bị oxi hoá. Chất oxi hoá: ngược lại với chất khử, là chất nhận electron. Chất oxi hoá có số oxi hoá tăng sau phản ứng. Chất oxi hoá, trong định nghĩa của chương trình phổ thông còn được gọi là chất bị khừ.

Câu hỏi bài tập trắc nghiệm và tư luận có sử dụng phương trình CuO + H2SO4 → H2+ CuSO4

Câu 1. Phản ứng thu được CuSO4 ít nhất

Khi lấy cùng số mol H2SO4 tác dụng hoàn toàn với mỗi chất sau đây thì
trường hợp thu được lượng CuSO4 ít nhất là

A. H2SO4 đặc + Cu →
B. H2SO4 + CuCO3 →
C. H2SO4 + CuO →
D. H2SO4 + Cu(OH)2 →

Câu A. H2SO4 đặc + Cu →

Câu 2. Chất tác dụng với dd NaOH loãng

Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào
sau đây?

A. BaCl2, Na2CO3, FeS
B. FeCl3, MgO, Cu
C. CuO, NaCl, CuS
D. Al2O3, Ba(OH)2, Ag

Câu A. BaCl2, Na2CO3, FeS

Câu 3. Bài toán đồng và hợp chất phản ứng với dung dịch axit

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Cu(NO3)2 (trong đó số mol Cu bằng số mol CuO) vào 350 ml dung dịch H2SO4 2M (loãng), thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất, và có khí NO thoát ra. Phần trăm khối lượng Cu trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 30,79%
B. 30,97%
C. 97,30%
D. 97,03%

Câu B. 30,97%

Source: Mamnonanhduongvt.edu.vn
Category: Phương Trình Hoá Học Lớp 9

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button