Phương Trình Hoá Học Lớp 9

Cu(NO3)2 + Zn → Cu + Zn(NO3)2

Phản ứng Cu(NO3)2 + Zn = Cu + Zn(NO3)2 | Cân Bằng Phương Trình Hóa Học

Cu(NO3)2 | Đồng nitrat | rắn + Zn | kẽm | rắn = Cu | đồng | kt + Zn(NO3)2 | Kẽm nitrat | rắn, Điều kiện

Cu(NO3)2 + Zn → Cu + Zn(NO3)2

Cu(NO3)2 + Zn → Cu + Zn(NO3)2 là Phản ứng thế, Cu(NO3)2 (Đồng nitrat) phản ứng với Zn (kẽm) để tạo ra Cu (đồng), Zn(NO3)2 (Kẽm nitrat) dười điều kiện phản ứng là Không có

Điều kiện phản ứng để Cu(NO3)2 (Đồng nitrat) tác dụng Zn (kẽm) là gì ?

Không có

This post: Cu(NO3)2 + Zn → Cu + Zn(NO3)2

Làm cách nào để Cu(NO3)2 (Đồng nitrat) tác dụng Zn (kẽm)?

cho Cu(NO3)2 tác dụng với Zn

Nếu đang làm bài tập các bạn có thể viết đơn giản là Cu(NO3)2 (Đồng nitrat) tác dụng Zn (kẽm) và tạo ra chất Cu (đồng), Zn(NO3)2 (Kẽm nitrat)

Hiện tượng nhận biết nếu phản ứng xảy ra Cu(NO3)2 + Zn → Cu + Zn(NO3)2 là gì ?

có hiện tượng kết tủa đỏ.

Thông tin nào cần phải lưu ý thêm về phương trình phản ứng Cu(NO3)2 + Zn → Cu + Zn(NO3)2

Hiện tại chúng tôi không có thêm bất kỳ thông tin nào thêm về phương trình này. Bạn có thể kéo xuống dưới bạn click vào nút báo lỗi / đóng góp để đưa thêm thông tin

Phương Trình Điều Chế Từ Cu(NO3)2 Ra Cu

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ Cu(NO3)2 (Đồng nitrat) ra Cu (đồng)

Phương Trình Điều Chế Từ Cu(NO3)2 Ra Zn(NO3)2

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ Cu(NO3)2 (Đồng nitrat) ra Zn(NO3)2 (Kẽm nitrat)

Phương Trình Điều Chế Từ Zn Ra Cu

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ Zn (kẽm) ra Cu (đồng)

Phương Trình Điều Chế Từ Zn Ra Zn(NO3)2

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ Zn (kẽm) ra Zn(NO3)2 (Kẽm nitrat)

Giải thích chi tiết về các phân loại của phương trình Cu(NO3)2 + Zn → Cu + Zn(NO3)2

Phản ứng thế là gì ?

Phản ứng trong đó một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ bị thay thê bởi một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác. Phản ứng thế cũng là một loại phương trình hoá học cực kỳ phổ biến trong chương trình trung học cơ sở và trung học phổ thông.

Bài tập vận dụng

Ví dụ 1: Cho Zn dư vào các dung dịch AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3. Số phản ứng hóa học xảy ra là

A. 1      B. 2

C. 3      D. 4

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag

Zn + Fe(NO3)3 → Fe(NO3)2 + Zn(NO3)2

Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu

Zn + Fe(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Fe

Ví dụ 2: Cho Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp 2 kim loại. Hai kim loại đó là

A. Fe, Cu     B. Cu, Ag

C. Zn, Ag     D. Fe, Ag

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Khi cho Zn và Fe phản ứng với 2 muối Cu(NO3)2 và AgNO3 thu được 2 kim loại ⇒ Zn, Fe hết

Các phương trình hóa học xảy ra là

Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag

Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + cu

Ví dụ 3: Cho Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp 2 kim loại và dung dịch Z. Cho NaOH dư vào dung dịch Z thu được kết tủa gồm 2 hidroxit kim loại. Dung dịch Z chứa

A. AgNO3, Zn(NO3)2 và Fe(NO3)3

B. Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2

C. Zn(NO3)2, Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2

D. Zn(NO3)2, Cu(NO3)2 và Fe(NO3)3

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Khi cho Zn và Fe phản ứng với 2 muối Cu(NO3)2 và AgNO3 thu được 2 kim loại ⇒ Zn, Fe hết, Cu(NO3)2 có thể dư . Cho NaOH dư vào dung dịch Z thu được 2 kết tủa ⇒ chứng tỏ Cu(NO3)2 dư vì muối của Zn không tạo kết tủa với NaOH ⇒ trong dd Z chứa Zn(NO3)2, Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2

Source: Mamnonanhduongvt.edu.vn
Category: Phương Trình Hoá Học Lớp 9

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button